Phân biệt あげる | さしあげる | やる [ageru | sashiageru | yaru] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 2 tháng 2, 2017

Phân biệt あげる | さしあげる | やる [ageru | sashiageru | yaru]

Nghĩa: Cho - Tặng
※Cách sử dụng: xem cuối bài viết.
- Ngữ pháp JLPT N3 – N4 - N5
※Dạng sử dụng:
N1にN2を+あげる
N1にN2を+さしあげる
N1にN2を+やる
※Ví dụ:
① 私(わたし)は木村(きむら)さんに本(ほん)をあげました。
Tôi đã tặng sách cho anh Kimura.

② 姉(あね)はあい子(こ)さんの誕生日(たんじょうび)にケーキをあげた。
Chị tôi đã tặng bánh sinh nhật cho Aiko.

③ 私(わたし)はあなたにあげるお金(かね)は持(も)っていません。
Tôi không có tiền để cho cậu.

④ A「わあ、たくさんお土産(みやげ)を買(か)いましたね。」
  B「ええ、会社(かいしゃ)の人(ひと)たちにあげるんです。」
 A: Woa, anh mua nhiều quà nhỉ.
 B: À, tôi mua để tặng đồng nghiệp trong công ty đấy.

⑤ 松本(まつもと)さんは優奈(ゆうな)さんに傘(かさ)をあげました。
Anh Matsumoto đã tặng chị Yuna một chiếc ô.

⑥ あなたにこれを差(さ)し上(あ)げます。
Tôi sẽ tặng anh cái này.

⑦ 社長(しゃちょう)に何(なに)を差(さ)し上(あ)げましょうか。
Chúng ta tặng gì cho sếp đây nhỉ?

⑧ お電話差(でんわさ)し上(あ)げます。
Tôi sẽ gọi điện thoại cho anh.

⑨ このキーホルダーは部長(ぶちょう)の奥(おく)さまにさしあげようと思(おもう) って買(か)いました。
Tôi mua móc khóa này để định tặng cho vợ anh trưởng phòng.

⑩  先生(せんせい)の受賞(じゅしょう)のお祝(いわ)いに何(なに)かさしあげましょうよ。
Chúng ta hãy tặng gì chúc mừng cho giải thưởng của thầy đi nào.

⑪ 来年(らいねん)バイクをやる。
Năm sau bố sẽ cho con một chiếc xe máy.

⑫ 木(き)に 水(みず)をやった後(あと)に雨(あめ)が降(ふ)った。
Tôi tước nước cho cây xong thì trời mưa.

⑬ わたしの旅行中(りょこうちゅう)、花(はな)に水(みず)をやるのを忘(わす)れないでね。
Trong thời gian mẹ đi du lịch thì con đừng quên tưới nước cho hoa nhé.

⑭ A「森(もり)さんはお正月(しょうがつ)に、お子(こ)さんにお年玉(としだま)をあげますか。 」
  B「いいえ、自分(じぶん)の子(こ)どもたちにはやりませんよ。」
A: Chị Mori vào dịp tết có lì xì cho con không?
B: Không, tôi không lì gì gì cho cháu cả.

※Diễn giải:
- 【あげる】Diễn tả hành động cho – tặng vật gì đó cho một người nào đó. Người cho là tôi, chúng tôi, hoặc người thân trong gia đình mình, người thân thiết với mình. Ngoài ra cũng được sử dụng để diễn tả “người A cho người B”.
- Đối với trường hợp người khác (người A) cho mình, người trong gia đình mình thì sử dụng cấu trúc:
 「Aが私(わたし)(私(わたし)の家族(かぞく))に~くれる」
Trong trường hợp muốn diễn đạt sự khiêm nhường (người A là thầy cô, cấp trên, người lớn hơn mình...) thì sử dụng cấu trúc:
「Aが私(わたし)(私(わたし)の家族(かぞく))に~くださる」
- 【さしあげる】là cấu trúc khiêm nhường của【あげる】. Sử dụng để miêu tả bản thân hoặc người thân mình tặng quà cho thầy cô, cấp trên, người lớn tuổi hơn mình. Thể hiện sự kính trọng đối với người đó.
-【やる】là hình thức mình làm gì cho người nhỏ hơn mình, người thuộc cấp bậc thấp hơn hoặc đối tượng được nhận là động thực vật...

MỞ RỘNG: xem thêm

Bài viết liên quan: