とばかりは言えない [to bakari wa ienai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 28 tháng 3, 2016

とばかりは言えない [to bakari wa ienai]

Nghĩa: Không thể khi nào cũng cho rằng...
※Cách sử dụng:
- Là cách nói diễn đạt ý nghĩa “không thể khẳng định chung như thế được, có những trường hợp không như vậy”, hoặc diễn đạt “không thể cho rằng nhìn chung đều như vậy”.
- Trước đó thường là các từ như「一概いちがいに」「必かならずしも」
- Ngữ pháp JLPT N1, Ngữ pháp N2
※Dạng sử dụng: V-thể ngắn +とばかりはいえない

(Động từ chia ở thể masu và bỏ masu)
※Ví dụ:

① そうとばかりはいえない。
Không phải luôn là như thế.

② 一概(いちがい)に漫画(まんが)が悪(わる)いとばかりは言(い)えない。中(なか)には素晴(すばら)しいものもある。
Không thể lúc nào cũng cho rằng truyện tranh là xấu. Trong đó cũng có những tác phẩm rất hay.

③ 一流大学(いちりゅうだいがく)を出(で)て、一流企業(いちりゅうきぎょう)に勤(つと)めているからといって、人間(にんげん)として立派(りっぱ)だとばかりはいえない。
Tốt nghiệp một đại học hàng đầu, làm việc ở một công ty hàng đầu. Nhưng không thể vì thế mà cho rằng đó là một con người tuyệt hảo.

④ 外国(がいこく)へ留学(りゅうがく)するのはいいことだとばかりは言(い)えない。
Không phải lúc nào cũng có thể cho rằng đi du học là tốt.

⑤  ところが実際(じっさい)はそうとばかりは言(い)えないようです。
Tuy nhiên, trong thực tế không thể lúc nào cũng có thể cho là như thế.

⑥ 消費者金融(しょうひしゃきんゆう)の金利(きんり)は不透明(ふとうめい)とばかりはいえない。
Không thể khi nào cũng cho rằng lãi suất của tài chính tiêu dùng là không rõ ràng.

⑦ 計画(けいかく)はうまくいかなかったのは全部彼(ぜんぶかれ)のせいだとばかりは言(い)えない。
Không thể cứ cho rằng kế hoạch đã không diễn ra suôn sẻ là hoàn toàn do lỗi của anh ta.

⑧ 雄大ゆうだいな山々やまやまなどを連想れんそうしがちだが、必かならずしもそうとばかりは言いえない。
Chúng ta thường có xu hướng liên tưởng đến những ngọn núi hùng vĩ, nhưng không phải lúc nào cũng như thế.

⑨ 一概(いちがい)にA型(がた)の血液(けつえき)の人(ひと)がまじめな性格(せいかく)だとは言(い)えない。
Không phải lúc nào cũng có thể cho rằng người có nhóm máu A là có tính cách nghiêm túc.

⑩ 祖父母(そふぼ)の答(こた)えには他(ほか)にも、「孫(まご)と接(せっ)すると身体的(しんたいてき)に疲(つか)れを感(かん)じる」「孫(まご)への支援(しえん)に経済面(けいざいめん)で負担(ふたん)を感(かん)じる」「孫(まご)の世話(せわ)の負担(ふたん)が重(おも)く、自分(じぶん)のための時間(じかん)が取(と)りにくい」などもあり、孫(まご)との関(かか)わりは楽(らく)しいことばかりとはいえないようです。
Trong các câu trả lời của các ông bà, ngoài ra còn có những câu như “cảm thấy mệt mỏi về thể chất khi vui đùa với cháu”, “cảm thấy gánh nặng về mặt kinh tế khi phải hỗ trợ cho cháu”, “cảm thấy gánh nặng phải chăm cháu, khó có thời gian riêng cho bản thân”, v.v.,  dường như không phải lúc nào cũng chỉ có chuyện vui khi ở bên mấy đứa cháu.

⑪ しかし、以下(いか)のように必(ひつ)ずしもそうとばかりはいえないとみなされるケースは多(おお)い。
Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp không phải lúc nào cũng có thể cho rằng như thế như dưới đây.

Bài viết liên quan: