だの~だの [dano dano] Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2016

Textual description of firstImageUrl

だの~だの [dano dano] Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa だの~だの: Nào là...nào là...
※Cách sử dụng だの~だの:
- Là cách nói mang tính liệt kê (giống với「~や~など」「~やら、~やら」「~なり~なり」 ) hoặc dùng để phê phán, chê bai.
だの~だの [dano dano] Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
- Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng:
V-thể ngắn + だの + V-thể ngắn + だの
N (だった) + だの + N (だった) + だの

いadj + だの + いadj + だの
なadj (だった) + だの + なadj (だった) + だの
※Ví dụ:

① 彼女(かのじょ)は市場(いちば)に出(で)かけると、肉(にく)だの野菜(やさい)だの持(も)ちきれないほど買(か)ってきた。
Cô ấy, hễ đi chợ là mua về đủ thứ, nào thịt, nào rau, đến mức không cầm xuể.

② きのう泊(と)まったホテルは、眺(なが)めだのサービスだの、本当(ほんとう)に満足(まんぞく)のいくものだった。
 Khách sạn tôi ở lại hôm qua thì tôi thật sự rất hài lòng, nào là view nhìn, nào là dịch vụ... đều tốt.

③ 同窓会(どうそうかい)には中村(なかむら)だの池田(いけだ)だの、20年(ねん)ぶりの懐(なつ)かしい顔(かお)が揃(そろ)った。
Tại buổi sinh hoạt của hội cựu học sinh, có đông đủ khuôn mặt thân quen, đã 20 năm chưa gặp lại, nào là Nakamura, nào là Ikeda.

④ 好(す)きだの嫌(きら)いだの言(い)わないで、栄養(えいよう)のために偏食(へんしょく)したら駄目(だめ)だよ。
Đừng có nói là thích món này, ghét món kia, chế độ ăn uống thiếu cân bằng dinh dưỡng là không được đâu đấy.

⑤ わたし、午後(ごご)だの、午前(ごぜん)だのって、どっちがどっちか、わからなくなってしまうのよ。
Tôi sẽ không còn biết lúc nào là buổi sáng, lúc nào là buổi tối nữa mất.

⑥ 彼(かれ)は風邪(かぜ)を引(ひ)いただの、頭(あたま)が痛(いた)いだのと言(い)って、よく学校(がっこう)をサボる。
Cậu ta thường hay cúp học với lý do nào là cảm, nào là nhức đầu...

⑦ 彼(かれ)は、やれ給料(きゅうりょう)が安(やす)いだの休(やす)みが少(すく)ないだのと文句(もんく)が多(おお)い。
Anh ta than phiền rất nhiều, nào là đồng lương rẻ mạt, nào là ngày nghỉ quá ít.

⑧ 彼(かれ)はいつ会(あ)っても会社(かいしゃ)を辞(や)めて留学(りゅうがく)するだのなんだのと実現不可能(じつげんふかのう)な事(こと)ばかり言(い)っている。
Lúc nào gặp anh ta cũng cứ nói toàn những chuyện không có thực, nào ra tôi sẽ nghỉ làm đi du học, nào là này nọ...

⑨ チャリティーバザーには有名人(ゆうめいじん)の服(ふく)だのサイン入(い)りの本(ほん)だのいろいろなものが集(あつ)まった。
Chợ bán hàng từ thiện đã tập hợp được đủ thứ, nào là quần áo những nhân vật nổi danh, nào là sách có chữ ký của tác giả...

⑩ なんだのかんだの弁解話(べんかいばなし)ばかり言(い)って、自分(じぶん)の間違(まちが)いを認(みと)めない。
Nói chỉ cứ biện giải nào là thế này, nào là thế kia mà không chịu thừa nhận lỗi của mình.

※ Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
+ Cấu trúc「やら~やら」 Nào là...nào là....

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: