Ngữ pháp のみならず | Tiếng Nhật Pro.net

26 tháng 12, 2016

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp のみならず

Ngữ pháp のみならず
Ngữ pháp のみならず

Nghĩa: Không chỉ thế Không chỉ có vậy - Không chỉ...mà cả...cũng – Không chỉ...mà còn...
※ Cách sử dụng:
+ Là cách nói tiếp nhận ý câu trước, và diễn tả ý nghĩa “không chỉ thế... / Không chỉ vậy..”. Nó ám chỉ rằng: ngoài ra còn có những thứ tương tự như vậy. Đây là cách nói kiểu cách mang tính văn viết.
+ Cấu trúc「XのみならずY」diễn tả ý nghĩa “không chỉ X mà cả Y cũng...”
+ Vế sau thường đi với những trợ từ như「も・で・さえ」
+ Tiếng Nhật: ∼だけでなく
+ Tiếng Anh: not only ~ but also ~
+ Ngữ pháp JLPT N2
※ Dạng sử dụng:
N/普通形(ナAである/Nである)+のみならず
※ Ví dụ:
① 彼(かれ)はその作品(さくひん)によって国内(こくない)で絶大(ぜつだい)な人気(にんき)を得(え)た。のみならず、海外(かいがい)でも広(ひろ)く名前(なまえ)を知(し)られることと成(な)った。
Anh ta nhờ tác phẩm đó mà đã được cực kỳ ái mộ ở trong nước. Không chỉ vậy, ở hải ngoại, tên tuổi cũng được biết đến rộng rãi.

② 彼(かれ)は私(わたし)にとって無二(むに)の親友(しんゆう)だ。のみならず恩人(おんじん)でもある。
Anh ta đối với tôi là một người bạn có một không hai. Không chỉ có vậy, anh ta còn là ân nhân của tôi.

③ 彼(かれ)は怒(おこ)りっぽいのみならず疑(うたが)い深(ぶか)い。
Anh không chỉ nóng tình mà còn hay nghi ngờ.

④ 彼女(かのじょ)は美人(びじん)であるのみならず才能(さいのう)もある。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn tài năng.

⑤ 山川(やまかわ)さんは出張先(しゅっちょうさき)でトラブルを起(お)こしたのみならず、部長(ぶちょう)への報告(ほうこく)も怠(おこた)った。
Anh Yamakawa không chỉ gây rắc rối tại nơi công tác mà còn sao lãng việc báo cáo lên trưởng phòng.

⑥ 彼女(かのじょ)は有(あ)り余(あま)る才能(さいのう)に恵(めぐ)まれていた。のみならず彼女(かのじょ)は努力家(どりょくか)でもあった。
Cô ấy được trời ban cho nhiều tài năng phong phú. Không chỉ thế, cô ấy còn là một người luôn nổ lực.

⑦ 彼女(かのじょ)は男性(だんせい)のみならず女性(じょせい)にも人気(にんき)がある。
Cô ấy không chỉ với nam giới mà cả với nữ giới cũng được yêu mến.

⑧ 若(わか)い人(ひと)のみならず老人(ろうじん)や子(こ)どもたちにも人気(にんき)がある。
Không chỉ thanh niên, mà cả người già và trẻ con cũng thích.

⑨ 私立大学(しりつだいがく)のみならず国立大学(こくりつだいがく)でも学費(がくひ)の値上(ねあ)げは避(さ)けられないようだ。
Có vẻ như không chỉ các trường đại học dân lập mà cả các trường đại học công cũng không thể tránh khỏi việc nâng mức học phí.

⑩ 戦火(せんか)で家(いえ)を焼(や)かれたのみならず、家族(かぞく)も失(うしな)った。
Do chiến tranh, không chỉ nhà cửa bị thiêu hủy, mà cả gia đình cũng thất tán.

⑪ 彼女(かのじょ)は聡明(そうめい)であるのみならず容姿端麗(ようしたんれい)でもある。
Cô ấy không chỉ thông minh, mà còn có sự duyên dáng.

⑫ この不景気(ふけいき)では、中小企業(ちゅうしょうきぎょう)のみならず大企業(だいきぎょう)でも経費(けいひ)を削(けず)る必要(ひつよう)がある。
Với tình hình suy thoái thế này thì không chỉ các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà ngay cả các doanh nghiệp lớn cũng cần phải cắt giảm chi phí.

⑬ ひとり本校(ほんこう)のみならず、わが国(くに)の高校全体(こうこうぜんたい)の問題(もんだい)だ。
Đó là vẫn đề không chỉ của một trường này mà là vấn đề chung cho tất cả các trường cấp 3 trên cả nước.

⑭ 体(からだ)が病弱(びょうじゃく)であるのみならず何(なに)かをやり遂(と)げようとする意志(いし)の力(ちから)に欠(か)けている。
Anh ta không chỉ có thể trạng yếu mà còn thiếu cả ý chí phấn để hoàn thành một việc gì đó.

⑮ 時は虚偽のみならず真実も明らかにする。
Thời gian sẽ làm sáng tỏ không chỉ sự thật mà cả sự dối trá.


⑯ あの事件(じけん)は、国内(こくない)のみならず海外(かいがい)でも大(おお)いに話題(わだい)になった。
Vụ án đó đã trở thành đề tài gây xôn xao không chỉ trong nước mà cả ở hải ngoại.

⑰ 私(わたし)は自分(じぶん)の父親(ちちおや)を、父(ちち)としてのみならず、一人(ひとり)の人間(にんげん)としても尊敬(そんけい)している。
Tôi kính trọng bố tôi không chỉ với tư cách là người cha mà còn cả với tư cách một cá nhân.

⑱ 学力(がくりょく)が優(すぐ)れているのみならずスポーツマンである彼(かれ)は、常(つね)にクラスの中心(ちゅうしん)だった。
Anh ấy không chỉ học tập xuất sắc mà còn là một cây thể thao, nên trước đây luôn là trung tâm của lớp học.

⑲ 環境問題(かんきょうもんだい)は、一人(ひとり)わが国(くに)のみならず、世界全体(せかいぜんたい)の問題(もんだい)である。

Vấn đề môi trường là vấn đề không chỉ của một nước mà còn là của toàn thế giới.

※ Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
+ Cấu trúc 『~だけでなく』 Không chỉ...mà còn... - Không những...mà còn...


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: