主として [shutoshite] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 26 tháng 12, 2016

主として [shutoshite]

Nghĩa : Chủ yếu
※Cách sử dụng:
+ Là cách nói được sử dụng khi muốn diễn đạt “điểm chính, ý chính, cái chính, thành phần chính” trong một tổng thể nào đó.
+ Ý nghĩa tương tự với「主(おも)に」「もっぱら」
+ 「主(しゅ)として」là cách nói mang tính văn viết, trang trọng, cứng nhắc hơn so với「主(おも)に」「
+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ)

+ Tiếng Anh: mainly - primarily - chiefly - principally
※Dạng sử dụng:
・主として+Danh từ/Cụm từ/câu
※Ví dụ:

① 会員(かいいん)は主(しゅ)として学生である。
Hội viên chủ yếu là học sinh, sinh viên.

② 会員(かいいん)は主(しゅ)として四(し)、五十代(ごじゅうだい)の男性(だんせい)だ。
Hội viên chủ yếu là đàn ông tuổi 40, 50.

③ 国家(こっか)の繁栄(はんえい)は主(しゅ)としてその青年(せいねん)にかかっている。
Sự thịnh vượng của một quốc gia chủ yếu dựa vào thế hệ thanh niên của quốc gia đó.

④ この国(くに)では主(しゅ)として英語(えいご)が話(はな)されている。
Đất nước này chủ yếu là nói tiếng Anh.

⑤ この種(しゅ)の汚染物質(おせんぶっしつ)は主(しゅ)として自動車(じどうしゃ)エンジンの燃焼(ねんしょう)から生(う)まれる。
Chất ô nhiễm loại này được sinh ra chủ yếu từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong động cơ xe ô tô.

⑥ 科学者(かがくしゃ)は主(しゅ)として物質(ぶっしつ)の問題(もんだい)を取(と)り扱(あつか)う。
Các nhà khoa học chủ yếu đối phó với các vấn đề vật chất.

⑦ 動物(どうぶつ)は主(しゅ)として液体(えきたい)で構成(こうせい)される体(からだ)を持(も)つ。
Các loài động vật có cơ thể được hình thành chủ yếu từ chất lỏng.

⑧ これらの手紙(てがみ)は主(しゅ)として母(はは)から来(き)たものだ。
Những lá thư này chủ yếu là từ mẹ tôi gửi đến.

⑨ 彼(かれ)は、主(しゅ)として、宇宙(うちゅう)の起源(きげん)と進化(しんか)に興味(きょうみ)を持(も)っていた。
Ông ấy chủ yếu quan tâm đến nguồn gốc và sự tiến hóa của vũ trụ.

⑩ この小説(しょうせつ)は主(しゅ)として人種問題(じんしゅもんだい)を扱(あつか)っている。
Cuốn tiểu thuyết này chủ yếu bàn về vấn đề phân biệt chủng tộc.

⑪ たのみ合(あ)うという夫婦愛(ふうふあい)の感(かん)じは主(しゅ)としてここから生(う)まれる。
Cảm giác của đôi vợ chồng yêu thương tin tưởng lẫn nhau được sinh ra chủ yếu từ đây.

⑫ サラセン文明(ぶんめい)は主(しゅ)としてイベリア半島(はんとう)のイスラム教徒(きょうと)からヨーロッパに伝(つた)えられた。
Nền văn minh Saracen được truyền tới Châu Âu chủ yếu từ các tín đồ Hồi giáo của bán đảo Iberia.

Bài viết liên quan: