でなくてなんだろう | でなくてなんであろう Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

27 tháng 1, 2017

Textual description of firstImageUrl

でなくてなんだろう | でなくてなんであろう Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa でなくてなんだろう | でなくてなんであろう: Không là...thì là gì? – Không phải...sao?
Cách sử dụng でなくてなんだろう | でなくてなんであろう: Đi sau một danh từ, được sử dụng để nhấn mạnh chính là danh từ đó. 
- Thường đi sau những danh từ như「愛(あい) (tình yêu)、宿命(しゅくめい) (số mệnh)、運命(うんめい) (số phận)、事実(じじつ) (sự thật)、など」
- Thường được sử dụng nhiều trong tùy bút, tiểu thuyết .v.v.
[Ngữ pháp N1] でなくてなんだろう | でなくてなんであろう
- Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng:
N
N
でなくてなんだろう
でなくてなんであろう
Ví dụ:
① 彼女(かのじょ)のためなら、死(し)んでもいいとまで思(おも)う。これが愛(め)でなくてなんだろう。
Nếu vì cô ấy thì dù có chết cũng sẵn sàng. Nghĩ đến mức như vậy, mà không pải là yêu thì là gì?

② こんな立派(りっぱ)な絵(え)が芸術(げいじゅつ)でなくてなんだろう。
Bức tranh tuyệt vời thế này không phải là nghệ thuật thì là gì.

③ たった五歳(ごさい)で五(ご)ヶ(か)国語(こくご)を話(はな)せるなんて、これが天才(てんさい)でなくてなんだろう。
Mới chỉ có 5 tuổi thôi đã có thể nói được 5 thứ tiếng, không phải thiên tài thì là gì.

④ たった四歳(よんさい)でこんな難(むずか)しい曲(きょく)を見事に演奏(えんそう)できるなんて、これが天才(てんさい)でなくてなんだろう。
Mới chỉ có 4 tuổi thôi mà đã chơi được bài khó thế này, đây không phải là thiên tài thì là gì.

⑤ 出会(であ)ったときから、二人(ふたり)の人生(じんせい)は破滅(はめつ)へ向(む)かって進(すす)んでいった。これが宿命(しゅくめい)でなくて何(なん)だろうか。
Từ khi gặp nhau hai người ngày càng trượt dài theo hướng tàn phá cuộc đời. Như vậy không phải là số mệnh thì là gì?

⑥ 自(みずか)らの命(いのち)を犠牲(ぎせい)にして多(おお)くの命(いのち)を救(すく)ったあの男(おとこ)が英雄(えいゆう)でなくて何(なに)だろう。
Người đàn ông đó đã hi sinh bản thân để cứu lấy nhiều người khác, ông ấy không phải anh hùng thì là gì?

⑦ これが悪(わる)い夢(ゆめ)でなくてなんだろうか。
Đây chẳng phải là một giấc mơ xấu hay sao?

⑧ 誤(あやま)った情報(じょうほう)で大悲惨(だいひさん)が起(お)きるなんて、これが悲劇(ひげき)でなくてなんであろう。
Một thảm họa đã xảy ra chỉ vì thông tin sai lệch, đây chẳng phải là bi kịch thì là gì.

⑨ 田村(たむら)さんは贅沢(ぜいたく)もせず、常(つね)にみんなのためを考(かんが)えいている。これが指導者(しどうしゃ)の姿勢(しせい)でなくてなんだろう。
Anh Tamura không phung phí, thường luôn nghĩ cho người khác. Đây chẳng phải là hình dáng của một lãnh đạo thì là gì.

⑩ 吐(は)き気(け)を繰(く)り返(かえ)しているこの現状(げんじょう)がいったい病気(びょうき)でなくてなんだろうか。
Hiện tượng cứ lặp đi lặp lại việc buồn nôn, chẳng phải là bệnh thì là gì?

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: