と思います/と思う [to omoimasu] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 18 tháng 1, 2017

と思います/と思う [to omoimasu]

Cách sử dụng: Dùng để diễn đạt ý “đó là nhận định chủ quan, ý kiến cá nhân của người nói”. Có nghĩa là: Nghĩ rằng – Cho rằng – Nghĩ là – Nhớ là
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
N1は/が
N2は/が
V-thể ngắn
Nだ
ナAdjだ
いAdj
と思います。
*Diễn giải:
- Động từ chia ở thể thông thường (vる、Vた、Vない v.v.)
- Danh từ và tính từ Na được thêm だ
- Tính từ (i) được chia ở thể thông thường
Ví dụ:
① 日本語(にほんご)は難(むずか)しいと思(おも)います。
Tôi nghĩ tiếng Nhật thì khó.

② 今日(きょう)は雨(あめ)が降(ふ)ると思(おも)います。
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ mưa.

③ 明日(あした)は雨(あめ)が降(ふ)らないと思(おも)います。
Tôi cho rằng ngày mai trời sẽ không mưa.

④ 木村(きむら)さんは来(こ)ないと思(おも)う。
Tôi nghĩ là anh Kimura sẽ không đến.

⑤ 鈴木(すずき)さんはもう帰(かえ)ったと思(おも)います。
Tôi nghĩ là anh Kimura đã về rồi.

⑥ 彼(かれ)のやり方(かた)はひどいと思(おも)います。
Tôi nghĩ cách làm của hắn ta quá khủng khiếp.

⑦ 彼女(かのじょ)の言(い)ったことはうそだと思(おも)う。
Tôi cho rằng những gì cô ấy đã nói là giả dối.

⑧ 確(たし)かに、机(つくえ)の上(うえ)に置(お)いたと思(おも)う。
Tôi nhớ chắc là đã để ở trên bàn.

⑨ あなたには幸(しあわ)せになって欲(ほ)しいと思(おも)うから、こう厳(きび)しく言ったのです。
Vì muốn em hạnh phúc nên anh mới nói nặng lời như thế này.

⑩ 彼(かれ)はサッカーが得意(とくい)だと思(おも)います。
Tôi nghĩ là anh ta đá banh giỏi.

⑪ 彼女(かのじょ)はスポーツが得意(とくい)だと思(おも)いません。
Tôi không nghĩ là cô ấy chơi thể thao giỏi.

⑫ さっきの人(ひと)が木村(きむら)さんではないと思(おも)います。
Tôi nghĩ người lúc này không phải là anh Kimura.

⑬ 明日(あした)は雨(あめ)が降(ふ)ると思(おも)います。
→ ええ、たぶん。
- Anh có nghĩ là mai sẽ mưa không?
- Vâng, chắc thế.

⑭ この料理(りょうり)はどう思(おも)います。
→ ちょっと辛(つら)いと思(おも)います。
- Anh thấy món này thế nào?
- Tôi nghĩ là hơi cay một chút.

※Lưu ý:
- Cuối câu có dạng 「と思(おも)います」hoặc「と思(おも)う」thì chủ ngữ phải luôn là ngôi thứ nhất (người nói).
- Nếu muốn diễn đạt ý ngôi thứ ba thì phải đưa về dạng「~と思(おも)っています」
Ví dụ:
⑮(わたしは)木村(きむら)さんが来(こ)ないと思(おも)います。
Tôi nghĩ là anh Kimura sẽ không đến.

⑯ 部長(ぶちょう)は木村(きむら)さんが来(こ)ないと思(おも)っています。
Trưởng phòng nghĩ là anh Kimura sẽ không đến.

Bài viết liên quan: