[Ngữ pháp N3] さえ~ば/でさえ [sae ba / desae] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 8 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N3] さえ~ば/でさえ [sae ba / desae]

Nghĩa: Chỉ cần...là đủ - Miễn là
※Cách sử dụng:
+ Biểu thị điều kiện cần tối thiểu.
+ Hoặc diễn tả chỉ cần điều kiện nào đó được đáp ứng, thì những thứ khác không cần thiết.
+ Ngữ pháp JLPT N3, N2
※Dạng sử dụng:
*さえ~ば/たら/なら
V-bỏ ます + さえすれば
V-て+ さえいれば
Noun + (で)さえあれば
i-Adj => Bỏ い + くさえあれば
na-Adj + に/でさえあれば
※Ví dụ:

① 薬(くすり)を飲(の)みさえすれば治(なお)ります。
Anh chỉ cần uống tuốc là sẽ khỏi.

② 申(もう)し訳(わけ)ないんで、もし君(きみ)さえ良(よ)ければ土曜日(どようび)にも出(で)て来(き)てもらうかと思(おも)って。
Xin lỗi, tôi nghĩ nếu cậu ok thì tôi muốn nhờ cậu đi làm thứ bảy này luôn.

③ 天気(てんき)さえよければ、よい旅行(りょこう)になるでしょう。
Chỉ cần trời đẹp thì chắc chúng ta sẽ có một chuyến du lịch thú vị.

④ 新聞(しんぶん)に名前(なまえ)さえ出(で)なければ、問題(もんだい)は起(お)こらないだろう。
Chỉ cần tên tuổi không xuất hiện trên báo thì chắc sẽ không có vấn đề gì.

⑤「昨日(きのう)の試験(しけん)、どうだった?」
  「時間(じかん)さえあれば、あんな問題全部(もんだいぜんぶ)できたよ。
 - Hôm qua thi thế nào?
 - Chỉ cần có thời gian thì tôi đã có thể làm hết các câu hỏi đó rồi.

⑥ 最近(さいきん)、自分(じぶん)さえよければいいという考(かんが)えの人(ひと)が増(ふ)えている。
Gần đây ngày càng nhiều người có suy nghĩ chỉ cần tốt cho mình là được.

⑦ これは薬(くすり)を飲(の)みさえすれば治(なお)るという病気(びょうき)ではない。入院(にゅういん)が必要(ひつよう)だ。
Đâu không phải là bệnh mà chỉ cần uống thuốc là sẽ khỏi. Cần phải nhập viện.

⑧ インスタントラーメンはお湯(ゆ)を入(い)れさえすれば食(た)べられる便利(べんり)な食品(しょくひん)だ。
Mì ăn liền là một thực phẩm rất tiện lợi, chỉ cần đổ nước sôi vào là có thể ăn được.

⑨ 謝(あやま)りさえすれば許(ゆる)されるというのは間違(まちが)いだ。謝(あやま)っても許(ゆる)されない罪(つみ)もある。
Cho rằng chỉ cần xin lỗi thì có thể bỏ qua là một sai lầm. Có những tội lỗi dù có xin tha thứ cũng không thể bỏ qua.

⑪ 交通(こうつう)が便利(べんり)でさえあれば、この辺(へん)も住(す)みやすいのだが。
Chỉ cần giao thông thuận tiện thì khu này cũng dễ sống.

⑫ 体(からだ)さえ丈夫(じょうぶ)なら、どんな苦労(くろう)にも耐(た)えられると思(おも)う。
Tôi nghĩ chỉ cần khỏe mạnh thì dù cực khổ đến mấy cũng chịu đựng được.

⑬ うちの子(こ)は暇(いとま)さえあれば、本(ほん)を読(よ)んでいます。
Con nhà tôi chỉ cần rảnh là nó đọc sách.

⑭ 言葉(ことば)さえ共通(きょうつう)なら、お互(たが)いにもっとコミュニケーションがよくできたでしょう。
Chỉ cần cùng ngôn ngữ thì hai bên sẽ giao tiếp tốt hơn nhiêu.

⑮ 湿度(しつど)さえ低(ひく)ければ、東京(とうきょう)の夏(なつ)も暮(く)らしやすい。
Chỉ cần độ ẩm thấp thì mùa hè ở Tokyo cũng dễ sống.

⑯ このシャツ、もう一回(ひとまわ)り大(おお)きくさえあれば着(き)られるのに。残念(ざんねん)だな。
Cái áo này chỉ cần rộng hơn chút nữa là có thể mặc vừa. Tiếc thật.

⑰ 建設的(けんせつてき)なご意見(いけん)でさえあれば、どんな小(ちい)さなものでも大歓迎(だいかんげい)です。
Miễn là ý kiến mang tính xây dựng thì dù nhiều ít chúng tôi cũng rất hoan nghênh.

⑱ 子(こ)どもたちの体(からだ)さえ健康(けんこう)なら、親(おや)はそれだけでうれしい。
Chỉ cần con cái khỏe mạnh thì ba mẹ sẽ hạnh phúc.

⑲ 道(みち)が込(こ)みさえしなければ、会社(かいしゃ)までバイクで30分(ぷん)ぐらいだ。
Chỉ cần đường không ùn tắc thì đi xe máy đến công ty khoảng 30 phút.

⑳ 住所(じゅうしょ)さえわかれば、地図(ちず)で探(さが)していきます。
Chỉ cần biết địa chỉ thì tôi sẽ tìm đến bằng bản đồ.

21. あなたさえいればいい。
Chỉ cần có anh là đủ.

22. 君(きみ)さえ居(い)れば何(なに)も要(い)らない。
Anh chỉ cần có em.
Anh không cần gì khác ngoài em.

*Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc ~すら [ngay cả / thậm chí]
- Cấu trúc ~ただでさえ [bình thường cũng đã] <Ngữ pháp N1>

Bài viết liên quan: