[Ngữ pháp N3] ないで | なくて | ず | ずに[naide| nakute| zu |zuni] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 29 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N3] ないで | なくて | ず | ずに[naide| nakute| zu |zuni]

Cách sử dụng: 【ないで】là dạng phủ định của động từ ở dạng て, diễn tả hành động hoặc trạng thái theo sau hình thành trong một trạng huống, tình trạng, sự tình như thế nào. Thường được dịch là: không thể nào mà...
- Ngữ pháp JLPT N3
☆用法:「ないで」は、動詞の否定形がテ形の形をとったもので、後に続く動作や状態がどんな様子・状況・事情のもとに成立するかを表す。
基本的に[Về cơ bản]:
ないで
=ずに
なくて
=ず
I. [~ないで] Chỉ trạng thái “mà không...”
Phía sau đi với những câu có động từ làm ngữ, để diễn tả ý “làm...(gì đó) ở trạng thái không...”. Thường được dịch là: mà không...
- Trong văn viết có thể thay bằng ずに
- Trường hợp này không thể thay bằng なくて
※Lưu ý: する → せず/せずに
例 [Ví dụ]:
① 息子(むすこ)は今朝(けさ)もご飯を食(た)べないで出(で)かけた。
Con trai tôi sáng nay cũng ra khỏi nhà mà không ăn gì.

② 彼女(かのじょ)は一生結婚(いっしょうけっこん)しないで独身(どくしん)を通(とお)した。
Cô ấy sống cả đời độc thân, không kết hôn.

③ 傘(かさ)を持(も)たないで出(で)かけて雨(あめ)に降(ふ)られてしまった。
Tôi đi ra ngoài mà không mang theo dù nên bị mắc mưa.

④ 予約(よやく)しないで行(い)ったら、満席(まんせき)で入(い)れなかった。
Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên đã không thể vào vì hết chỗ.

⑤ 歯(は)を磨(みが)かないで寝(ね)てはいけません。
Không được đi ngủ mà không đánh răng.

⑥ 農薬(のうやく)を使(つか)わずに育(そだ)てた紅茶(こうちゃ)。
Trà được trồng mà không sử dụng thuốc trừ sâu.

II. [~ないで] Chỉ trạng thái không làm A mà làm B (chỉ sự tương phản)
Nghĩa là “không làm/hoặc không xảy ra A, mà thay vào đó làm/hoặc xảy ra B’. Thường được dịch là: không A mà B
- Đây là cách nói để đối chiếu hai sự việc. Trong nhiều trường hợp, hàm ý rằng sự việc đi sau là kết quả trái với mong đợi hoặc dự đoán.
- Trong văn viết có thể thay bằng ずに
- Cũng có trường hợp không thể thay bằng なくて. Trong trường hợp sử dụng được なくて thì câu không mang nghĩa đối lập (代わりに), có nghĩa khác là: hai sự việc được thực hiện theo thứ tự trước sau. Do đó, trong trường hợp muốn diễn tả ý đối lập thì phải sử dụng ないで
例 [Ví dụ]:
⑦ 親(おや)が来(こ)ないで子(こ)どもが来(き)た。
Ba không đến mà con đến.

⑧ ロンドには行(い)かないで、パリとローマに行った。
Không đi Londo mà đi Paris với Roma.

⑨ 運動(うんどう)してもちっともやせないで、かえって体重(たいじゅう)が少(すこ)し増(ふ)えた。
Dẫu có có tập thể dục cũng không ốm đi chút nào, mà ngược lại còn hơi tăng cân.

⑩ 頑張(がんば)っているのに、成績(せいせき)はちっともよくならないで、むしろ下(さ)がってきている。
Dù đã cố gắng nhưng thành tích vẫn không hơn chút nào, trái lại còn hơi đi xuống.

⑪ 失敗(しっぱい)を気(き)にせずに、仕事(しごと)をしなさい。
Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.

III. [~ないで/なくて] Chỉ nguyên nhân
Diễn tả ý “do không làm (gì đó) nên dẫn đến...”. Thường được dịch là: vì không...nên
- Theo sau là những cách nói thể hiện tình cảm hoặc đánh giá như 「困った」(đến khổ)「助かった」(thật may).v.v., hoặc xác nhận mối quan hệ trước sau về mặt thời gian.
- Trong văn viết có thể thay bằng ずに
- Trong cách dùng này, có thể thay bằng なくて một cách thoải mái.
例 [Ví dụ]:
⑫ 子(こ)どもがちっとも勉強(べんきょう)しないで困(こま)っています。
Vì thằng con chẳng chịu học tí nào nên tôi khổ sở vô cùng.

⑬ やつが来(こ)ないで助(たす)かった。
Thật may là gã không tới.

⑭ 試験(しけん)にパスできないでがっかりした。
Vì không qua được kỳ thi nên tôi thật thất vọng.

⑮ 朝起(あさお)きられないで授業(じゅぎょう)に遅(おく)れた。
Vì sáng không dậy nổi mà tôi đi học muộn.

⑯ 大事故(だいじこ)にならないでよかった。
Thật may là đã không xảy ra tai nạn nghiêm trọng.

⑰ 宿題(しゅくだい)をしなくて怒(おこ)られた。
Tôi đã bị nổi giận vì không làm bài tập.

⑱ 私(わたし)は早起(はやお)きができなくて困(こま)った経験(けいけん)がある。
Tôi đã từng gặp chuyện rắc rối chỉ vì không thể dậy sớm được.

⑲ 英語(えいご)が理解(りかい)できなくて悔(くや)しい。
Thật tiếc nuối vì mình không thể hiểu được tiếng Anh.

Bài viết liên quan: