[Ngữ pháp N3] に限る | に限り | に限って [ni kagiru | ni kagiri | ni kagitte] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 30 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N3] に限る | に限り | に限って [ni kagiru | ni kagiri | ni kagitte]

I. Diễn tả giới hạn “chỉ”
Cách sử dụng: được sử dụng để diễn tả sự giới hạn, biểu thị sự giới hạn hoặc chỉ dành đặc biệt cho đối tượng nào đó. Thường được dịch là: chỉ / chỉ dành cho / chỉ riêng / chỉ giới hạn trong
[Ngữ pháp N3] に限る | に限り | に限って [ni kagiru | ni kagiri | ni kagitte]
- Được sử dụng nhiều trong thông báo, và thường đi với dạng「~に限り、~」
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2
☆用法:「に限る」は、「~だけ」という意味。お知らせなどによく使われる。
Dạng sử dụng:
N
に限る。
N
に限り、~
N
限って、~
例 [Ví dụ]:
① 参加者(さんかしゃ)は女性(じょせい)に限(かぎ)る。
Người tham gia chỉ giới hạn là nữ.

② 先着(せんちゃく)50名様(めいさま)に限(かぎ)り、受(う)け付(つ)けます。
Chúng tôi sẽ tiếp nhận chỉ cho 50 quý khách đến trước.

③ 先日(せんじつ)に限(かぎ)って、全商品(ぜんしょうひん)2割引(わりびき)にさせて頂(いただ)きます。
Chúng tôi xin giảm giá 20% cho toàn sản phẩm, chỉ riêng cho ngày hôm nay.

④ この券(けん)をご持参(じさん)のお客様(きゃくさま)に限(かぎ)り、200円割引(えんわりびき)いたします。
Chỉ riêng cho những quý khách có mang theo phiếu này, chúng tôi xin giảm giá 200 Yên.

⑤ 電話取次(でんわとりつ)ぎは8時(じ)まで。ただし、急(きゅう)を要(よう)する場合(ばあい)に限(かぎ)り、11時(じ)まで受(う)け付(つ)ける。
Điện thoại sẽ được nối máy đến 8 giờ. Tuy nhiên, chỉ trong những trường hợp khẩn cấp thì chúng tôi tiếp nhận đến 11 giờ.

⑥ 朝(あさ)9時(じ)までにご来店(らいてん)の方(ほう)に限(かぎ)り、コーヒーのサービスがあります。
Chỉ riêng những khách đến tiệm trước 9 giờ sáng thì sẽ được phục vụ miễn phí cà phê.
⑦ 3月(がつ)10(10)日(にち)までに申(もう)し込(こ)みをした人(ひと)に限(かぎ)り、事前(じぜん)に大会(たいかい)のプログラムをお送(おく)りします。
Chỉ những người đăng ký đến trước ngày 10/03 thì sẽ được chúng tôi gửi trước chương trình của đại hội.

⑧ 証明書(しょうめいしょ)はオリジナル(原本(げんぽん))を提出(ていしゅつ)してください。ただし、特別(とくべつ)の場合(ばあい)に限(かぎ)り、コピーでもお受(う)けします。
Giấy chứng nhận vui lòng gửi bản gốc (bản chính). Tuy nhiên, chỉ trong những trường hợp đặc biệt, cũng có thể gửi bằng bản copy.

⑨ 本日(ほんじつ)、表門(おもてもん)は工事(こうじ)を行(おこな)いますので、本日(ほんじつ)に限(かぎ)り、裏門(うらもん)から出入(でい)りしてください。
Hôm nay, do chúng tôi sẽ tiến hành thi công công chính nên chỉ trong ngày hôm nay, vui lòng ra vào bằng cổng sau.

⑩ 一年分(いちねんぶん)をまとめて前納(ぜんのう)した方(かた)に限(かぎ)り、会費(かいひ)を5%割引(わりびき)いたします。
Chỉ những khách hàng đóng tiền trước cho cả năm thì sẽ được giảm 5% hội phí.

⑪ 社長(しゃちょう)はタバコが嫌(きら)いなので、社長室(しゃちょうしつ)に限(かぎ)り、喫煙(きつえん)はご遠慮(えんりょ)ください。他(た)の部屋(へや)ではかまいません。
Giám đốc vì không ưa thuốc lá nên chỉ riêng phòng Giám đốc thì xin đừng hút thuốc. Những phòng khác thì không sao.

II. 【に限って】Diễn tả tình huống đặc biệt
Cách sử dụng: Cách dùng này chỉ đi với「~に限って」, được sử dụng để diễn tả ý “những sự việc không mong muốn, không tốt đặc biệt lại xảy ra trong những trường hợp hạn định nào đó”. Hoặc diễn tả “lấy sự tin tưởng hoặc kỳ vọng vào một người nào đó để làm đề tài, và cho rằng : chỉ riêng người đó thì sẽ không bao giờ làm việc không hay đó”. Thường được dịch là: riêng /chỉ đúng vào / chỉ những lúc / chỉ những khi / chỉ riêng (ai đó)
Ngữ pháp に限って
- Phía sau diễn tả những sự việc không mong muốn xảy đến.
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2
☆用法:「に限って」は、「~時だけ、~」「~だけは特に」という意味。「~に限って」だけを使う。
「特別にその場合だけ好ましくない状況になって不満だ」と言いたい時に使う。また、信頼や特別な期待をもって話題にし、「その人だけは好ましくないことはしないはずだ」と推量するときに使う。
基本的に[Về cơ bản]:
N
に限って
例 [Ví dụ]:
⑫ 傘(かさ)を持(も)っていない日(ひ)に限(かぎ)って、雨(あめ)が降(ふ)る。
Đúng vào những ngày tôi không mang dù thì trời lại mưa.

⑬ 傘(かさ)は要(い)らないだろうと思(おも)って傘(かさ)を持(も)たずに外出(がいしゅつ)した日(ひ)に限(かぎ)って、雨(あめ)が降(ふ)ってくる。
Chỉ đúng vào những ngày tôi đi ra ngoài và không mang dù vì nghĩ là không cần dù thì trời lại đổ mưa.

⑭ 面白(おもしろ)いテレビを見(み)ている時(じ)に限(かぎ)って、来客(らいきゃく)がある。
Đúng những lúc đang xem tivi có chương trình hay thì lại có khách.

⑮ あのレストランは年中無休(ねんじゅうむきゅう)なのに、行(おこな)ってみたら今日(きょう)に限(かぎ)って休(やす)みだった。
Nhà hàng đó mặc dù mở cửa suốt năm không nghỉ nhưng chỉ đúng hôm nay tôi đến thử thì lại đóng cửa nghỉ.

⑯ 僕(ぼく)が早(はや)く帰(かえ)る日(ひ)に限(かぎ)って、妻(つま)の方(ほう)は残業(ざんぎょう)で帰(かえ)りが遅(おそ)い。僕(ぼく)たちはすれ違(ちが)い夫婦(ふうふ)だ。
Chỉ đúng vào những ngày tôi về sớm thì vợ tôi lại về muộn do làm thêm giờ. Chúng tôi là một cặp vợ chồng luôn lệch giờ nhau.

⑰ ハイキングに行(い)こうという日(ひ)に限(かぎ)って雨(あめ)が降(ふ)る。私(わたし)はいつも運(うん)が悪(わる)いなあ。
Đúng vào những ngày tôi định đi bộ đường dài thì trời lại mưa. Tôi lúc nào số cũng xui cả.

⑱ 自信(じしん)があると言(い)う人(ひと)に限(かぎ)って、あまりよくできていないようだ。
Chỉ riêng những người nói là tự tin thì dương như lại làm không tốt lắm.

⑲ あの先生(せんせい)に限(かぎ)って、そんな叱(しか)り方(かた)はしないと思(おも)う。
Tôi nghĩ riêng giáo viên đó thì không bao giờ mắng chửi theo cách như thế.

⑳ あの人(ひと)に限(かぎ)ってみんなを裏切(うらぎ)るなんてことはしなだろうと思(おも)っていたのに…。
Tôi đã nghĩ là chỉ riêng người đó thì không bao giờ làm những chuyện như phản bội mọi người, vậy mà...

21. 田中(たなか)さんに限(かぎ)って約束(やくそく)の時間(じかん)を忘(わす)れるはずがない。あの人(ひと)は時間(じかん)にはうるさい人(ひと)だから。
Chỉ riêng anh Tanaka thì chắc chắn không bao giờ quên giờ đã hứa. Vì anh ta là một người rất khó tính về giờ giấc.

22. 彼(かれ)に限(かぎ)って、そんな悪(わる)いことをするはずがありません。何(なに)かの間違(まちが)いでしょう。
Riêng anh ta thì chắc chắn không bao giờ làm chuyện xấu như thế. Hẳn là có nhầm lẫn gì đó.

23. あの人(ひと)に限(かぎ)って、人(ひと)をだますようなことはしない。
Riêng người đó thì sẽ không bao giờ làm những chuyện như lừa gạt người khác.

III. 【に限る】Khẳng định ý kiến chủ quan
Cách sử dụng: Cách dùng này chỉ đi với 「~に限る。」, dùng để khẳng định ý kiến mang tính chủ quan của người nói, cho rằng việc gì đó/cái gì đó là nhất. Thường được dịch là: ...là nhất /...là tốt nhất
Ngữ pháp に限る

- Cũng thường được sử dụng để đưa ra lời khuyên mang tính chủ quan của người nói. Phía trước thường đi chung với 「~なら/~たら」
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2
☆用法:「~に限る」は、「一番いい」という意味。「~に限る」だけを使う。話す人が主観的に「~が一番いい」と思って、そう主張する時に使う。
基本的に[Về cơ bản]:
N
に限る。
Vる・Vない
に限る。
例 [Ví dụ]:
24. 風邪(かぜ)を引(ひ)いた時(とき)は、部屋(へや)を暖(あたた)かくして寝(ね)るに限(かぎ)る。
Những khi bị cảm thì làm ấm phòng và ngủ là tốt nhất.

25. 疲(つか)れた時(とき)はは、暖(あたた)かいお風呂(ふろ)に入(はい)って、寝(ね)るに限る。
Những lúc mệt thì vào ngâm bồn nước nóng xong đi ngủ là tốt nhất.

26. 危険(きけん)な所(ところ)には近寄(ちかよ)らないに限(かぎ)る。
Với những nơi nguy hiểm thì không đến gần là hay nhất.

27. 夏(なつ)は冷(つめ)たいビールに限(かぎ)る。
Mùa hè thì một chai bia lạnh là nhất.

28. 一日(いちにち)の仕事(しごと)を終(お)えた後(あと)は、冷(ひ)えたビールに限(かぎ)ります。
Sau khi kết thúc công việc của một ngày thì một chai bia lạnh là nhất.

29. 自分(じぶん)が悪(わる)いと思(おも)ったら、素直(すなお)に謝(あやま)ってしまうに限(かぎ)る。
Nếu thấy mình sai thì hay nhất là xin lỗi thật lòng.

30. 子(こ)どもの育(そだ)て方(かた)で問題(もんだい)を抱(かか)えている時(とき)は、育児書(いくじしょ)に頼(たよ)ったり一人(ひとり)で悩(なや)んだりしていないで、とにかく経験者(けいけんしゃ)の意見(いけん)を聞(き)いてみるに限(かぎ)る。
Những khi gặp vấn đề trong nuôi dạy con thì không nên dựa vào sách tham khảo hoặc trăn trở một mình, tốt nhất là thử hỏi ý kiến những người có kinh nghiệm rồi.

31. 太(ふと)りたくなければ、とにかくカロリーの高(たか)いものを食(た)べないに限(かぎ)る。
Nếu không muốn tăng cân thì tốt nhất là không ăn những đồ có lượng calori cao.

32. 富士公園(ふじこうえん)の桜(さくら)は丘(おか)の上(うえ)から見(み)るに限(かぎ)る。あんあきれいな景色(けしき)は見(み)たことがない。
Hoa sakura của công viên Fuji thì ngắm từ trên đồi là tốt nhất. Tôi chưa từng thấy cảnh đẹp như thế bao giờ.

33. 車(くるま)の事故(じこ)を起(お)こしたくなければ、ゆっくり走(はし)るに限(かぎ)る。
Nếu không muốn gây tai nạn thì tốt nhất là chạy chậm lại.

34. 読(よ)みたい本(ほん)はいちいち買(か)わないで、図書館(としょかん)から借(か)りるに限(かぎ)る。
Những sách muốn đọc thì không phải cái nào cũng mua, tốt nhất là mượn từ thư viện.

35. 病気(びょうき)の時(とき)は、仕事(しごと)に行(い)かないで家(いえ)でゆっくりするに限(かぎ)る。
Những lúc bị bệnh thì tốt nhất không nên đi làm, mà ở nhà nghỉ ngơi.

36. 和菓子(わがし)ならこの店(みせ)に限(かぎ)る。
Nếu là bánh ngọt của Nhật, thì cửa hàng này là ngon nhất.

37. 疲(つか)れた時(とき)は温泉(おんせん)に行(い)くに限(かぎ)るね。
Những lúc mệt mỏi, đi tắm suối nước nóng là tuyệt nhất nhỉ.

38. せっかくテレビを買(か)い換(か)えるのなら、画面(がめん)がきれいなのに限(かぎ)る。
Nếu cất công mua tivi mới thì chọn màn hình đẹp là hay nhất.

39. ヨーロッパを旅行(りょこう)するなら、電車(でんしゃ)に限(かぎ)るよ。安(やす)くて快適(かいてき)だしね。
Nếu du lịch ở Châu Âu thì đi xe điện là tốt nhất. Vì vừa rẻ, vừa thoải mái.

40. 家族(かぞく)みんなで楽(たの)しみたかったら、ディズニーランドに行(い)くに限(かぎ)る。
Nếu muốn cả nhà cùng vui, đi Dineysland là hay nhất.

☛ 客観的(きゃくかんてき)な判断(はんだん)を言(い)う時(とき)は使(つか)わない。
[Không sử dụng khi nêu ý kiến mang tính khách quan hoặc chân lý .v.v.]
Ví dụ:
(SAI) この病気(びょうき)を治(なお)すには、手術(しゅじゅつ)に限(かぎ)りますよ。(X)
Để chữa bệnh này thì phẫu thuật là tốt nhất đấy.
(ĐÚNG )この病気(びょうき)を治(なお)すには、手術(しゅじゅつ)を受(う)けるしかない。(X)
(ĐÚNG) この病気(びょうき)を治(なお)すには、手術(しゅじゅつ)を受(う)けなければならない。(X)

★Bonus: Có thể bạn muốn tìm
☛ Cấu trúc「~かぎりだ/~限りだ」

Bài viết liên quan: