Ngữ pháp ~につけ | につけて [ni tsuke | ni tsukete] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 22 tháng 5, 2017

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp ~につけ | につけて [ni tsuke | ni tsukete]

Cách sử dụng: 『~につけ』là cách nói mang tính thành ngữ, đi sau những từ như 見る、思う、考える v.v. để diễn tả ý rằng “mỗi lần nhìn thấy hay nghe thấy cái gì đó, thì luôn...”. Vế sau có nội dung liên quan tới tình cảm hay suy nghĩ, chẳng hạn như 思い出す (nhớ lại)、後悔 (hối hận) v.v.  Có nghĩa là: hễ...là luôn luôn...
[Ngữ pháp N2] につけ | につけて [ni tsuke | ni tsukete]
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法: 『~につけ』はは、「何かを見たり聞いたりするたびに、いつも~思う」と言いたいときに使う。「同じ状況にあるとき、いつもある気持ちになってそうする」と言いたい時に使われる。
Dạng sử dụng:
Vる
につけ
Aにつけ
Aにつけ
例 [Ví dụ]:
① 写真(しゃしん)を見(み)るにつけ、国(くに)を思(おも)い出(だ)す。
Hễ nhìn thấy bức hình là thấy nhớ quê hương.

② 彼女(かのじょ)の姿(すがた)を見(み)るにつけ、その時(とき)のことが思(おも)い出(だ)される。
Hễ nhìn thấy bóng dáng cô ấy, là tự nhiên tôi nhớ lại chuyện hồi đó.

③ 電車(でんしゃ)の中(なか)で走(はし)り回(まわ)る子供(こども)たちを見(み)るにつけ、家庭(かてい)でしっかりしつけをしろと言(い)いたくなる。
Hễ nhìn thấy mấy đứa nhỏ chạy giỡn trên tàu điện, thì tôi lại muốn bảo với cha mẹ chúng rằng ở nhà phải dạy dỗ cho đàng hoàng.

④ あの人(ひと)の暗(くら)い顔(かお)を見(み)るにつけ、わたしは子供(こども)の頃(ころ)の自分(じぶん)を思(おも)い出(だ)す。
Hễ nhìn thấy gương mặt rầu rĩ của người đó thì tôi lại nhớ đến bản thân lúc còn nhỏ.

⑤ 彼(かれ)の生活(せいかつ)ぶりを聞(き)くにつけて、家庭教育(かていきょういく)の大切(たいせつ)を感(かん)じる。
Hễ nghe chuyện về cuộc sống của anh ta, thì tôi lại cảm thấy được tầm quan trọng của giáo dục gia đình.

⑥ そのことを考(かんが)えるにつけ後悔(こうかい)の念(ねん)にさいなまれる。
Hễ nghĩ tới chuyện đó, là tôi lại bị dày vò bởi sự hối hận.

⑦ 戦争(せんそう)の悲惨(ひさん)な体験(たいけん)を聞(き)くにつけ、平和(へいわ)の大切(たいせつ)さを痛感(つうかん)する。
Hễ nghe những câu chuyện trải nghiệm bi thảm về chiến tranh, thì tôi lại cảm nhận sâu sắc được tầm quan trọng của hòa bình.

⑧ その曲(きょく)を聴(き)くにつけ、苦(くる)しかったあの時代(じだい)のことが思(おも)い出(だ)される。
Mỗi lần nghe bản nhạc đó, tôi lại nhớ tới cái thời kỳ gian khổ ấy.

⑨ 環境汚染(かんきょうおせん)のニュースを聞(き)くにつけ、健康(けんこう)への影響(えいきょう)に不安(ふあん)を感(かん)じる。
Hễ nghe tin về ô nhiễm môi trường, thi tôi lại cảm thấy lo về sự ảnh hưởng đến sức khỏe.

☛Mẫu câu 「~につけ~につけ」
※「~につけ」の前(まえ)に対立(たいりつ)する意味(いみ)の言葉(ことば)を並(なら)べ、「(「)どちらの時(とき)も」(」)という意味(いみ)を表(あらわ)す慣用表現(かんようひょうげん)である。
* Gắn với các cặp từ thể hiện ý nghĩa đối lập trước 「~につけ」 để diễn tả ý: “dù trong trường hợp nào, dù trong hoành cảnh nào”. Thường dịch là: dù...dù...
⑩ よいにつけ悪(わる)いにつけ、人(ひと)は噂話(うわさばなし)をしたがるようだ。
Dù tốt dù xấu, người ta dường như thích nói về chuyện người khác.

⑪ いいにつけ悪(わる)いにつけ、子供(こども)は親(おや)に似(に)る。
Dù tốt dù xấu, trẻ con đều giống ba mẹ.

⑫ 嬉(うれ)しいにつけ悲(かな)しいにつけ、この曲(きょく)を聴(き)きます。
Dù vui dù buồn, tôi đều nghe ca khúc này.

⑬ いいにつけ悪(わる)いにつけ、あの人(ひと)たちの協力(きょうりょく)を仰(あお)ぐしかない。
Dù tốt hay xấu, bây giờ chỉ còn cách trông chờ sự giúp đỡ của những người đó.

⑭ 話(はなし)がまとまるにつけ、まとまらないにつけ、仲介(ちゅうかい)の労(ろう)をとってくれた方(ほう)にお礼(れい)をしなければなりません。
Dù câu chuyện có được dàn xếp ổn thỏa hay không, cũng phải cảm ơn người đã bỏ công đứng ra dàn xếp giúp.

⑮ あの人(ひと)は体(からだ)の調子(ちょうし)がいいにつけ悪(わる)いにつけ、神社(じんじゃ)に行(い)って手(て)を合(あ)わせている。
Người đó dù khỏe hay dù yếu trong người đều đến Jinja (đền thờ) chắp tay cầu nguyện.

☛Mẫu câu 「何かにつけ」「何事につけ」
※ 「何か、何事(なにごと)」(」)などの言葉(ことば)と結(むす)びついて慣用的(かんようてき)に使(つか)う。
* Cách nói cố định mang tính thành ngữ, có nghĩa là “dù trong trường hợp nào, dù trong hoành cảnh nào”. 「何(なに)かにつけ」「(」「)何事(なにごと)につけ」(」)có nghĩa là: dù là chuyện gì, hễ có dịp là luôn luôn.
⑯ 母(はは)は何(なに)かにつけ、心配(しんぱい)して電話(でんわ)してくる。
Mẹ tôi dù đụng chuyện gì cũng lo lắng và gọi điện thoại cho tôi.

⑰ 大家(おおや)さんには何(なに)かにつけお世話(せわ)になっています。
Chủ nhà đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong bất cứ mọi chuyện.

⑱ 彼女(かのじょ)は何事(なにごと)につけても、他人(たにん)を非難(ひなん)する人(ひと)です。
Cô ta là người mà chuyện gì cũng chỉ trích người khác.

⑲ 何事(なにごと)につけ我慢(がまん)が肝心(かんじん)だ。
Trong mọi trường hợp, cần phải nhẫn nại.

⑳ 彼(かれ)は何(なに)かにつけ私(わたし)のことを目(め)の敵(てき)にする。
Dù đụng chuyện gì thì hắn ta lại xem tôi như cái gai trong mắt.

※Bonus:
☛ Cấu trúc 「~たびに」

Bài viết liên quan: