Ngữ pháp Nばかり | Vてばかり | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 12 tháng 6, 2017

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp Nばかり | Vてばかり

✔Cách sử dụng: Cấu trúc「Nばかり/Vてばかり」được sử dụng mang tính chỉ trích, phê phán rằng: “chỉ có cái đó, không có cái khác” hoặc “chỉ toàn là việc gì đó, cứ lặp đi lặp lại” khiến mình (hoặc ai đó) gặp khó khăn/bực bội/khó chịu.
Ngữ pháp Nばかり | Vてばかり [bakari]
- Thường được dịch: chỉ toàn là.../...suốt/...hoài (Vてばかり)
用法:「~てばかり/Nばかりしている」は、~が多くて困る、~以外のことをしないから困ると批判的に言うときに使われる。
✔接続 [Dạng sử dụng]:
N
ばかり
Vて
ばかり
- Ngữ pháp JLPT N3
 ♻ Có thể bạn muốn tìm:
- Cấu trúc「~ばかりか」Không chỉ...mà còn...
- Cấu trúc「~ばかりに」Chỉ tại....
- Cấu trúc「~たばかりだ」Vừa mới
- Cấu trúc「~Vるばかりだ」Cứ ngày càng
- Cấu trúc「~とばかりに」Như thể...
- Cấu trúc「~んばかりに」Dường như sắp...

✔例 [Ví dụ]:
① 最近(さいきん)、雨(あめ)ばかりで、洗濯物(せんたくもの)が乾(かわ)かなくて困(こま)っています。
Gần đây trời cứ mưa suốt nên đồ giặt không khô được, khổ sở vô cùng.

② ゲームばかりしていると、目(め)が悪(わる)くなりますよ。
Cứ chơi game suốt như vậy, mắt hư cho đấy.

③ このごろ、夜遅(よるおそ)く変(へん)な電話(でんわ)ばかりかかってくる。
Gần đây, về khuya, toàn là điện thoại lạ gọi đến.

④ うちの子(こ)は漫画(まんが)ばかり読(よ)んでいる。
Đứa con tôi chỉ đọc toàn tuyện tranh.

⑤ 彼(かれ)はいつも文句(もんく)ばかり言(い)っている。
Anh ta lúc nào cũng chỉ toàn cằn nhằn.

⑥ 今日(きょう)は朝(あさ)から失敗(しっぱい)ばかりしている。
Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn là hỏng việc thôi.

⑦ 6月(がつ)に入(はい)ってから、毎日雨(まいにちあめ)ばかりだ。
Vào tháng 6 rồi, mỗi ngày trời cứ mưa suốt.

⑧ 彼(かれ)は寝(ね)てばかりいる。
Nó cứ ngủ suốt ngày.

⑨ 遊(あそ)んでばかりいないで、勉強(べんきょう)しなさい。
Học đi chứ, đừng có chơi suốt ngày như thế.

⑩ 食(た)べてばかりいると、太(ふと)りますよ。
Ăn suốt ngày thì sẽ mập lên đấy.

⑪ 母(はは)は朝(あさ)から怒(おこ)ってばかりいる。
Mẹ tôi từ sáng tới chiều suốt ngày cứ la mắng.

⑫ 逃(に)げてばかりじゃ勝(か)てないぞ。攻(せ)めていけ!
Cứ tránh suốt thì làm sao thắng được. Tấn công đi!

⑬ あの子(こ)はいたずら好(ず)きで、みんなを困(こま)らせてばかりいる。
Đứa bé đó nó rất thích phá phách nên luôn khiến mọi người khổ sở.

⑭ 学生(がくせい)はおしゃべりばかりしていて、全然先生(ぜんぜんせんせい)の話(はなし)を聞(き)いていない。
Học sinh cứ nói chuyện suốt, chẳng chịu nghe giáo viên giảng gì cả.

⑮ 迷子(まいご)の女(おんな)の子(こ)は何(なに)を聞(き)いても、泣(な)いてばかりいるので、お巡りさんは困(こま)ってしまった。
Bé gái đi lạc hỏi gì cũng không nói, chỉ toàn khóc thôi nên anh cảnh sát tuần tra đã rất khổ sở.
⑯ 子供(こども)のころは姉(あね)と喧嘩(けんか)してばかりいましたが、今(いま)は仲良(なかよ)く一緒(いっしょ)に旅行(りょこう)しています。
Hồi bé thì tôi chỉ toàn cãi nhau với chị gái thôi, nhưng bây giờ thì cả hai cùng nhau đi du lịch rất vui.
⑰ セーターを編(あ)み始(はじ)めたけど、間違(まちが)えてばかりいて、全然進(ぜんぜんすす)まない。
Tôi đã bắt đầu đan áo ấm nhưng chỉ toàn sai thôi, chẳng tiến triển chút nào.

☑Lưu ý:
・Nばかりを/Nばかりが→ Lược bỏ trợ từ が và を
・Nにばかり/Nとばかり→ Không lược bỏ trợ từに vàと

☑「Vるばかり/Vているばかり」の形も使われる。
Cũng có thể sử dụng với hình thức: 「Vるばかり/Vているばかり」
⑱ 彼(かれ)は文句(もんく)を言(い)うばかりで、全然働(ぜんぜんはたら)かない。
Anh ta chỉ toàn cằn nhằn, chẳng làm việc gì cả.

⑲ コアラを見(み)に行(い)ったのに、寝(ね)ているばかりで全然動(ぜんぜんうご)かないのでがっかりした。
Tôi đã đi xem gấu túi nhưng nó chỉ toàn là ngủ, không di chuyển gì cả nên thật thất vọng.

♻ Xem thêm:
- Cấu trúc「~ばかりか」Không chỉ...mà còn...
- Cấu trúc「~ばかりに」Chỉ tại....
- Cấu trúc「~たばかりだ」Vừa mới
- Cấu trúc「~Vるばかりだ」Cứ ngày càng
- Cấu trúc「~とばかりに」Như thể...
- Cấu trúc「~んばかりに」Dường như sắp...

Bài viết liên quan: