Cấu trúc あれで | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 11 tháng 3, 2018

Textual description of firstImageUrl

Cấu trúc あれで

Cấu trúc あれで
Cấu trúc あれで

♻ Cách sử dụng:
- Sử dụng để khen ngợi ai đó, hoặc một sự việc nào đó được nói đến.
- Biểu thị ý cho rằng “so với vẻ bề ngoài như thế nhưng thực chất tốt hơn nhiều”.
- Thường đi với 「なかなか」「けっこう」ở phía sau.
- Đi sau là những từ thể hiện sự đánh giá cao ngoài dự tưởng.
♻ Thường được dịch: (đánh giá tích cực) tuy thế...nhưng.... /Tuy..., ấy thế mà...
♻ Dạng sử dụng:
「あれでなかなか/けっこう+đánh giá tốt」
♻ Ví dụ:
① あの人(ひと)はいつもきつい言葉(ことば)ばかり言(い)っていますが、あれでなかなか優(やさ)しいところもあるんですよ。
Anh ta tuy lời lẽ lúc nào cũng cay độc, ấy thế mà cũng có lúc khá là tốt bụng đấy.

② 彼女(かのじょ)、体(からだ)は小(ちい)さいけど、あれでけっこう体力(たいりょく)はあるのよね。
Cô ấy tuy vóc người nhỏ bé, ấy thế mà lại có một thể lực mạnh đến không ngờ.

③ あのレストランって、一見汚(いっけんきたな)くてまずそうに見(み)えるけど、あれでなかなかいけるんですよ。
Nhà hàng ấy, tuy thoạt trông có vẻ dơ bẩn, không ngon, ấy thế mà lại ngon ngoài sức tưởng tượng.

♻ Ngoài ra: 「あれで」còn được sử dụng để diễn đạt một sự hơi ngạc nhiên rằng: “với tình trạng...như thế mà (cũng)...”. “với tình trạng...như thế mà lại xứng đáng được...” v.v.
- Sử dụng trong trường hợp khẳng định hoặc phủ định.
- Thường được dịch: <ngạc nhiên> như thế (mà)...
♻ Ví dụ:
④ あのコート、あれで4万(まん)なら安(やす)いものだ。
Cái áo khoác ấy, như thế mà giá chỉ có 4 vạn yên thôi, thì rẻ thật.

⑤ え、彼女(かのじょ)あれでスキー初(はじ)めてなんですか。すごくうまいじゃないですか。
Anh nói sao? Trượt tuyết được như cô ấy mà lại nói là trượt lần đầu à? Trượt được như thế thì giỏi quá!

⑥ 今日(きょう)の食堂(しょくどう)の定職(ていしょく)、あれでよく改善(かいぜん)したって言(い)えるよね。まるで豚(ぶた)の餌(えさ)だよ。
Cơm phần hôm nay của căn tin, như thế mà lại dám nói là đã có cải thiện đấy à? Cứ như là thức ăn cho lợn ấy!

⑦ あの映画(えいが)、あれでもアカデミー賞受賞(しょうじゅしょう)してるんですか。ちょっと酷(ひど)すぎると思(おも)いませんか。
Cuốn phim ấy, thế mà cũng nhận được gairi Academy à? Trao giải như thế, anh không thấy là tùy tiện quá sao?

Bài viết liên quan: