というわけではない | というわけでもない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 30 tháng 8, 2021

Textual description of firstImageUrl

というわけではない | というわけでもない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

 Nghĩa 〜というわけではない | というわけでもない: không hẳn là〜; không có nghĩa là〜;

Cách sử dụng 〜というわけではない | というわけでもない: Là cách nói phủ định, tuy nhiên, đó không phải là phủ nhận hoàn toàn, mà hàm ý về sự tồn tại của một số trường hợp ngoại lệ và một phần sự thật trong đó. Do đó, trong một số trường hợp, phía trước sẽ đi với những từ nối diễn tả sự đối nghịch như「しかし」「~だが」「だからといって」.

- Cách nói tương tự với 〜わけではない; 〜わけでもない;

- Văn nói là ~わけじゃない;

- 〜というわけでもない là cách nói nhấn mạnh hơn, nhưng tần suất sử dụng thấp.

というわけではない | というわけでもない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味:〜わけではない; 〜わけでもない;

用法:否定を表す。ただし完全な否定ではなく、一部例外の存在や許容できる部分があることを暗示する。そのため前件、後件には「しかし」「~だが」「だからといって」等の逆接を表す語を用い、その一部に言及する内容が来ることがある。 話し言葉は「~わけじゃない」。

- Ngữ pháp JLPT N1

Thể liên dụng

というわけではない

Thể liên dụng

というわけでもない

Ví dụ [例]:

① マスクをしているからといって、絶対(ぜったい)に感染(かんせん)しないというわけではない。

Không phải cứ đeo khẩu trang là tuyệt đối sẽ không bị nhiễm bệnh.


② それは全(まった)くウソというわけではない。

Điều đó không hẳn hoàn toàn là nói dối.


③ 私(わたし)はこのプラン全体(ぜんたい)に反対(はんたい)というわけではない。

Tôi không hẳn là hoàn toàn phản đối toàn bộ kế hoạch này.


④ 彼(かれ)はお金(かね)がないというわけではない。ただケチなだけだ。

Anh ta không phải là không có tiền. Anh ta chỉ keo kiệt thôi.


⑤ 両方(りょうほう)とも好(す)きというわけではない。

Không có nghĩa là tôi thích cả hai.


⑥ 彼女(かのじょ)は金(きん)があってもそれだけ幸福(こうふく)というわけではない。

Cô ấy cho dù có tiền thì cũng chưa hẳn là sẽ hạnh phúc.


⑦ どんな場合(ばあい)にもこの規則(きそく)が適用(てきよう)できるというわけではない。

Quy tắc này không phải có thể áp dụng cho mọi trường hợp.


⑧ 人生(じんせい)では何(なに)もかもが楽(たの)しいというわけではない。

Cuộc sống không phải chỉ toàn màu hồng.


⑨ この仕事(しごと)が好(す)きだというわけではないが、彼(かれ)と一緒(いっしょ)に働(はたら)けて楽(たの)しい。

Không hẳn là tôi thích công việc này nhưng tôi thấy rất vui khi được làm việc với anh ấy.

 

⑩ これはあなたが有罪(ゆうざい)だという決定的(けっていてき)な証拠(しょうこ)というわけでもない。

Đây không hẳn là bằng chứng quyết định rằng bạn có tội.


⑪ そんなに複雑(ふくざつ)というわけではないが、時間(じかん)がかかるよ。

Cũng không hẳn là phức tạp đến thế nhưng sẽ mất thời gian đấy.


⑫ 日本人(にほんじん)だからといって、敬語(けいご)が 上手(じょうず)だというわけではない。

Không hẳn cứ người Nhật là sẽ giỏi sử dụng kính ngữ.


⑬ 「彼女(かのじょ)とは、いつも夜(よる)、会(あ)うことになっていたのですか?」

「毎晩(まいばん)というわけではないのです。」

- Tối nào chị cũng gặp cô ấy à?

- Không hẳn là mỗi tối.


⑭ イギリスに長い間住(あいだす)んでいるからと言(い)って、英語(えいご)が話(はな)せるというわけではない。

Sống ở Anh trong một thời gian dài không có nghĩa là sẽ nói được tiếng Anh.


⑮ 当然(とうぜん)のことながら、これら四(よっ)つの情緒的状態(じょうちょてきじょうたい)が関節炎(かんせつえん)の唯一(ゆいいつ)の原因(げんいん)というわけではない。

Đương nhiên, bốn tình huống cảm xúc này không phải là nguyên nhân duy nhất gây viêm khớp.


⑯ 現存(げんそん)する動物(どうぶつ)たちは、もちろん、化石(かせき)として見(み)つかるその祖先(そせん)と実際(じっさい)に同一(どういつ)の種類(しゅるい)というわけではない。

Tất nhiên, các loài động vật đang sống hiện nay không thực sự giống với tiền thân hóa thạch của tổ tiên chúng.


⑰ 旅行好(りょこうず)きというわけじゃないけど、一人(ひとり)でドライブして遠(とお)くに行(い)くのは好(す)きだ。

Không hẳn là tôi thích đi du lịch, nhưng tôi thích một mình lái xe đi đâu đó xa xa.


⑱ 負(ふ)の感情(かんじょう)を抱(だ)くことが悪(わる)いというわけではないが、それを口(くち)に出(だ)したら悪口(わるくち)になって人(ひと)をより傷(きず)つけてしまう。

Không phải là xấu khi có những cảm xúc tiêu cực, nhưng nếu bạn nói ra điều đó, nó sẽ trở thành lời nói xấu và gây tổn thương ai đó nhiều hơn.


⑲ 激痛(げきつう)というわけじゃないが、横腹(よこばら)が少(すこ)し痛(いた)くて気(き)になる。

Không phải là một cơn đau dữ dội, nhưng tôi e rằng bên sườn của tôi hơi đau.


⑳ 彼女(かのじょ)と一緒(いっしょ)にお食事(しょくじ)をするのは付(つ)き合(あ)ってるというわけではない。

Đi ăn cùng cô ấy không có nghĩa là chúng tôi đang hẹn hò.


㉑ これは誰(だれ)の責任(せきにん)というわけでもない。

Đây không phải là trách nhiệm của riêng ai.


㉒ 彼(かれ)は時(とき)おり手紙(てがみ)を書(か)くが、それほどしばしばというわけでもない。

Anh ta vẫn thỉnh thoảng viết thư, nhưng cũng không hẳn là thường xuyên.


Xem thêm:

- Cấu trúc: 〜わけではない / 〜わけでもない

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: