とは打って変わって / とは打って変わり Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 11 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

とは打って変わって / とは打って変わり Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

 Nghĩa cấu trúc 〜とは打って変わって / とは打って変わり: khác hẳn với〜; hoàn toàn khác với〜;        

Cách sử dụng 〜とは打って変わって / とは打って変わり: Diễn tả sự chuyển biến đột ngột hoặc sang một tình huống, mức độ, hoặc trạng thái khác hẳn so với trước đó.

- Thường đi sau những từ diễn tả thời điểm như 昨日、先週、昔、それまで、いつも、普段... để diễn tả mốc thời điểm bắt đầu có sự thay đổi.

- Được sử dụng để diễn tả sự thay đổi cả theo chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực.

* Lưu ý: chỉ sử dụng khi diễn tả sự thay đổi hoàn toàn, hoặc thay đổi trái ngược hẳn.

- Vế sau đi với những từ diễn tả trạng thái thay đổi như なる、てくる、ている....

- Cũng được dùng như một trạng từ với dạng 打って変わって.

- とは打って変わり là dạng văn viết của とは打って変わって.

とは打って変わって / とは打って変わり Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味: 「急に変わって」「前とは全く変わって」

用法: 過去のある時点を表す名詞や過去の状態等に接続して、人や物事の状況・状態が完全に変化し、以前とは全く異なっていることを表す。主に「昨日」「先週」「それまで」「いつも」などある時点を表す言葉と接続して使われることが多い。良い状態から悪い状態になる場合も、悪い状態から良い状態になる場合もどちらでも使うことができる。

- Ngữ pháp JLPT N1

N

とは打って変わって

N

とは打って変わり

Ví dụ [例]:

① 今日(きょう)の晩御飯(ばんごはん)は、普段(ふだん)とは打(う)って変(か)わって豪華(ごうか)だった。

Bữa tối hôm nay thật thịnh soạn, khác hẳn với mọi khi.


② 昔(むかし)とは打(う)って変(か)わり、今(いま)の僕(ぼく)の村(むら)は大(おお)きな家(いえ)がたくさんあります。

Khác hẳn với hồi xưa, làng tôi bây giờ đã có rất nhiều ngôi nhà to.


③ 父(ちち)は若(わか)い時(とき)とは打(う)って変(か)わって、とても優(やさ)しくなった。

Cha tôi bây giờ trở nên rất hiền, khác hẳn với hồi trẻ.


④ 妻(つま)を亡(な)くした彼(かれ)は、それまでとは打(う)って変(か)わって元気(げんき)が無(な)くなってしまった。

Ông ấy từ sau khi mất vợ đã trở nên u sầu, khác hẳn với trước đây.


⑤ 村(むら)は昔(むかし)の姿(すがた)とはうってかわり、近代的(きんだいてき)なビルが立ち並(なら)んでいる。

Ngôi làng đã mọc lên san sát những tòa nhà hiện đại, khác hẳn với ngày xưa.


⑥ 社長(しゃちょう)はこれまでとはうってかわったように、強硬(きょうこう)な態度(たいど)に出(で)てきた。

Giám đốc đã có thái độ hết sức cứng rắn, khác hẳn với trước giờ.


⑦ 昨日(きのう)の雨(あめ)とはうってかわって青空(あおぞら)が広(ひろ)がった。

Khác hẳn với trời mưa hôm qua, (hôm nay) một bầu trời trong xanh trải rộng.


⑧ 今日(きょう)は昨日(きのう)と打(う)って変(か)わって暖(あたた)かくなり、気温(きおん)は30度(ど)にもなるそうだ。

Hôm nay trời trở nên ấm hơn, nhiệt độ đã lên tới 30 độ C, khác hẳn với hôm qua.


⑨ 行(ゆ)きとは打(う)って変(か)わり、帰(かえ)りは新幹線(しんかんせん)で快適(かいてき)だ。

Khác hẳn với chuyến đi, chuyến về chúng tôi đi bằng tàu shinkansen, vô cùng thoải mái.


⑩ 今日(きょう)の株価(かぶか)は、昨日(きのう)とは打(う)って変(か)わって上昇傾向(じょうしょうけいこう)にある。

Giá cổ phiếu hôm nay đang có xu hướng tăng, khác hẳn với ngày hôm qua.


⑪ 試験前(しけんまえ)の友人(ゆうじん)は、いつもとは打(う)って変(か)わって真面目(まじめ)に授業(じゅぎょう)を聞(き)いている。

Các bạn của tôi trước khi thi đều nghiêm túc nghe bài giảng, khác hẳn với mọi khi.


⑫ 久(ひさ)しぶりに友人(ゆうじん)と会(あ)ったら、彼女(かのじょ)は以前(いぜん)とは打(う)って変(か)わってオシャレな格好(かっこう)をしていた。

Gặp lại người bạn sau một thời gian dài, cô ấy ăn mặc rất thời trang, khác hẳn với trước đây.


⑬ あのサッカー選手(せんしゅ)は、去年(きょねん)とは打(う)って変(か)わっていい成績(せいせき)を残(のこ)している。

Cầu thủ bóng đá đang đó có thành tích rất tốt, khác hẳn với năm ngoái.


⑭ 午前中(ごぜんちゅう)の激務(げきむ)とはうってかわって暇(ひま)すぎる。

Khác hẳn với sáng nay bận tối tăm mặt mũi, giờ thì tôi lại quá rảnh.


⑮ 前半(ぜんはん)とは打(う)って変(か)わって試合運(しあいはこ)びが雑(ざつ)になっている。

Khác hẳn với hiệp một, diễn biến trận đấu đang trở nên phức tạp.


⑯ さっきのほのぼのとした雰囲気(ふんいき)とは打(う)って変(か)わり、課長(かちょう)の一言(ひとこと)で空気(くうき)が引(ひ)き締(し)まった。

Hoàn toàn khác với bầu không khí ấm áp vừa nãy, không khí trở nên căng thẳng sau một lời nói của trưởng bộ phận.


⑰ それまでの流(なが)れとは打(う)って変(か)わり、木村(きむら)選手(せんしゅ)の反撃(はんげき)が始(はじ)まった。

Hoàn toàn khác với diễn biến trước đó, cuộc phản công của tuyển thủ Kimura bắt đầu.


⑱ 旧作(きゅうさく)とはうってかわってバトルシステムが一新(いっしん)された。

Khác với game trước đây, hệ thống chiến đấu (của game mới) đã đổi mới hoàn toàn.


⑲ 注射(ちゅうしゃ)を打(う)ってもらった猫(ねこ)は、今朝(けさ)と打(う)って変(か)わって元気(げんき)になってきた。

Con mèo được tiêm đã khỏe lại, khác hẳn với sáng nay.


⑳ 今週(こんしゅう)のアニメは、先週(せんしゅう)までとは打(う)って変(か)わって面白(おもしろ)くない。

Phim hoạt hình tuần này không hay, khác hẳn so với tuần trước.


㉑ 彼(かれ)はいつもダサい服(ふく)を着(き)ているが、いつもとは打(う)って変(か)わってオシャレだ。

Cậu ta lúc nào cũng ăn mặc quê mùa, nhưng hôm nay ăn mặc rất thời trang, khác hoàn toàn với mọi khi.


㉒ 弊社(へいしゃ)は昨年(さくねん)とは打(う)って変(か)わって売上(うりあげ)を伸(の)ばし続(つづ)けている。

Công ty chúng tôi vẫn đang tiếp tục tăng doanh số bán hàng, khác hẳn với năm ngoái.


㉓ 昨日(きのう)の株価(かぶか)の下(さ)げ幅(はば)とは打(う)って変(か)わって上昇(じょうしょう)した。

Giá cố phiếu đã tăng, trái ngược với sự sụt giảm giá cổ phiếu của ngày hôm qua.


㉔ 受験(じゅけん)に失敗(しっぱい)した彼(かれ)の表情(ひょうじょう)は、先日(せんじつ)までとは打(う)って変(か)わって暗(くら)くなった。

Khi thi trượt, cậu ấy sa sầm nét mặt, khác hẳn với cho đến hôm qua.


㉕ この映画(えいが)は前作(ぜんさく)とは打(う)って変(か)わってコメディの要素(ようそ)が濃(こ)くなった。

Bộ phim này đã có nhiều yếu tố hài hước hơn, khác hẳn với bộ phim trước đó.


㉖ いつも怒(おこ)っているあの先生(せんせい)が、今日(きょう)は打(う)って変(か)わってにこにこと優(やさ)しそうな顔(かお)をしている。

Người giáo viên luôn cáu giận đó hôm nay đột nhiên trông gương mặt cười hiền đến lạ.

 

 

※ Nâng cao:

*「打って変わって」は名詞を修飾する場合にも使える。

* Ngoài ra, còn được sử dụng dưới dạng 打って変わった để bổ nghĩa cho danh từ đi sau nó.

Ví dụ:

㉗ 彼(かれ)の打(う)って変(か)わった態度(たいど)は、周(まわ)りの人(ひと)を驚(おどろ)かせた。

Thái độ khác thường của anh ta khiến những người xung quanh vô cùng ngạc nhiên.


㉘ 昨日(きのう)と比(くら)べて打(う)って変(か)わった演技(えんぎ)が監督(かんとく)に認(みと)められた。

Màn diễn xuất khác hẳn hôm qua đã được ông đạo diễn công nhận.

 

 

※もし、良い状態から更に良い状態に変化する場合は「~にもまして」を使うと自然でしょう。

Khi muốn nói trạng thái trở nên tốt hơn so với trước đây thì sử dụng cấu trúc ~にもまして sẽ tự nhiên hơn.


Ví dụ:

㉙ 彼女(かのじょ)は以前(いぜん)にもまして美(うつく)しい。

Cô ấy trông đẹp hơn bao giờ hết.


㉚ 彼(かれ)はいつもオシャレだが、いつにもましてオシャレだ。

Anh ấy luôn ăn mặc thời trang, nhưng hôm nay anh ấy lại ăn mặc còn thời trang hơn bao giờ hết.


㉛ 今回(こんかい)のイベントは前回(ぜんかい)にもまして好評(こうひょう)だった。

Sự kiện lần này được đánh giá còn cao hơn cả lần trước.

* Xem chi tiết cấu trúc: ~にもまして tại ĐÂY.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: