にしたがって/にしたがい [ni-shitagatte/ni-shitagai] | Tiếng Nhật Pro.net

11 tháng 11, 2015

にしたがって/にしたがい [ni-shitagatte/ni-shitagai]

Nghĩa: Theo - Càng...càng.. - Đi cùng với...thì
Kanji: 「に従って」「に従い」 (TÙNG hoặc TÒNG)
1. Theo
Cách sử dụng: Đi sau danh từ chỉ người, hoặc quy tắc, chỉ thị hay luật lệ để biểu thị ý nghĩa tuân theo, phục tùng, làm theo chỉ thị, quy tắc, hướng dẫn đó, theo đúng như thế.
+ Ngữ pháp JLPT N3, N2
Dạng sử dụng: N + に従って
Ví dụ:


① 伝統(でんとう)に従(したが)って結婚(けっこん)した。
Chúng tôi đã làm đám cưới theo truyền thống.

② 指示(しじ)に従(したが)って書(か)き換(か)えてください。
Xin hãy viết lại theo hướng dẫn.

③ 身(み)の安全(あんぜん)を確保(かくほ)し、落(お)ちついて指示(しじ)に従(したが)って下(くだ)さい。
Để đảm bảo an toàn cho bản thân, xin hãy bình tĩnh làm theo hướng dẫn.

④ 法(ほう)に従(したが)って生(い)きる。
Sống theo pháp luật.

⑤ 日本(にほん)に住(す)む人々(ひとびと)は日本国憲法(にほんこくけんぽう)に従(したが)って行動(こうどう)しなければならない。
Những người sống ở Nhật phải sống và hành động theo Hiến pháp Nhật Bản.

⑥ 優先順位(ゆうせんじゅんい)に従(したが)って物事(ものごと)を進(すす)める。
Tiến hành mọi việc theo thứ tự ưu tiên.

⑦ 建築(けんちく)の形態(けいたい)は自然環境(しぜんかんきょう)と社会的環境(しゃかいてきかんきょう)、そして歴史的伝統(れきしてきでんとう)に従(したが)って成(な)り立(た)つ。
Hình thái kiến trúc được hình thành theo môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và truyền thống lịch sử.

⑧ 歴史間題(れきしかんだい)に関(かん)する政府(せいふ)の言葉(ことば)と行動(こうどう)が時流(じりゅう)に従(したが)ってよく変(か)わってきたからだ。
Vì những lời nói và hành động của Chính phủ mà liên quan đến các vấn đề lịch sử thường luôn thay đổi theo thời cuộc. 

⑨ 作業(さぎょう)の手順(てじゅん)はマニュアルに従(したが)って行(おこな)わなければならない。
Các bước thực hiện công việc phải được tiến hành theo sách hướng dẫn.

⑩ 会議(かいぎ)での決定(けってい)に従(したが)って、来月(らいげつ)から新製品(しんせいひん)の生産(せいさん)を開始(かいし)することになった。
Kể từ tháng tới sẽ bắt đầu sản xuất các sản phẩm mới theo quyết định đã được thông qua trong cuộc họp.

⑪ 火災発生時(かさいはっせいじ)は、係員(かかりいん)の指示(しじ)に従(したが)って冷静(れいせい)に行動(こうどう)してください。
Khi xảy ra hỏa hoạn hãy bình tĩnh làm theo hướng dẫn của nhân viên.

2. Càng...càng/Đi cùng với...thì...
Cách sử dụng: Diễn tả tình trạng N1 tiến triển, thay đổi sẽ kéo theo tình trạng N2 tiến triển, thay đổi theo.
Dạng sử dụng: N/Vる+に従って
+ Lưu ý: Danh từ và động tự ở đây là từ thể hiện sự chuyển biến, thay đổi.

① 工業化(こうぎょうか)が進(すす)むにしたがって、自然環境(しぜんかんきょう)の破壊(はかい)が広(ひろ)がった。
Đi cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa thì sự tàn phá môi trường thiên nhiên ngày càng lớn.

② 寒(さむ)くなるにしたがって、風邪(かぜ)をひく人(ひと)が多(おお)くなります。
Trời càng lạnh thì càng có nhiều người bị cảm.

③ 登(のぼ)るに従(したが)って霧(きり)が濃(こ)くなってくる。
Càng lên cao thì sương mù càng trở nên dày đặc.

④ 電気製品(でんきせいひん)の普及(ふきゅう)にしたがって、家事労働(かじろうどう)が楽(らく)になった。
Cùng với sự phổ biến của các sản phẩm đồ điện gia dụng thì công việc nhà cũng trở nên dễ dàng hơn.

⑤ 登(のぼ)るに従(したが)ってますます寒(さむ)くなる。
Càng lên cao càng lạnh.

⑥ 寒(さむ)くなるにしたがって電力需要(でんりょくじゅよう)は高(たか)くなる。
Trời càng lạnh thì nhu cầu sử dụng điện càng cao.

⑦ 日本(にほん)での生活(せいかつ)に慣(な)れるに従(したが)って、日本人(にほんじん)の友(とも)だちが増(ふ)えた。
Càng quen với cuộc sống ở Nhật thì tôi ngày càng có nhiều bạn người Nhật hơn.

Bài viết liên quan: