[Ngữ pháp N3] っぽい [ppoi] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 10 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N3] っぽい [ppoi]

Nghĩa của っぽい: Hay - Dễ - Như - Có cảm giác (như)
Diễn giải: その感じがする/よくそうする
Cách sử dụng: Là cách nói biểu thị ý nghĩa “mặc dù mức độ không nhiều nhưng có xu hướng, có khuynh hướng...”. Thường được dùng trong những trường hợp không mong muốn.
+ Không phải là là diễn tả số nhiều mà diễn tả tính chất của sự vật, sự việc đó. Thường dùng diễn tả tính chất không mong muốn.
+ Ngữ pháp JLPT N3, N2
Dạng sử dụng: Vます/N+っぽい
Ví dụ:
①きみ子(こ)はもう 20(はた) 歳(ち)なのに話すことが子どもっぽい。
Kimiko mặc dù đã 20 tuổi rồ mà nói chuyện vẫn cứ như trẻ con vậy.

②花子(はなこ)は飽(あ)きっぽくて何をやってもすぐやめてしまう。
Hanako là một người mau chán nên làm gì rồi cũng sẽ bỏ ngay.

③母は年(とし)のせいかこのごろ忘(わす)れっぽくなって、いつも物(もの)を探(さが)している。
Mẹ tôi không biết có phải do tuổi tác không mà dạo gần đây rất hay quên, lúc nào cũng đi tìm cái này cái kia.

④あの白(しろ)っぽいセーターを着(き)ている人(ひと)が田中(たなか)さんです。
Người đang mặc áo màu trắng trắng đó là anh Tanaka.

⑤この部屋(へや)は日当(ひあ)たりが悪(わる)いので、いつもなんとなく湿(しめ)っぽい。
Cái phòng này do đón ánh nắng kém nên lúc nào cũng có cảm giác ẩm thấp.

⑥ 怒(おこ)りっぽい彼は皆(みな)にいやがられている。
Anh ta là một người hay nổi nóng nên bị mọi người ghét.

⑦ 彼女(かのじょ)は有能(ゆうのう)な人だが、忘(わす)れっぽいので、よく失敗(しっぱい)をする。
Cô ấy là một người có tài năng nhưng vì hay quên nên thường hay thất bại.

⑧ 買ってきたとき、鮮(あざ)やかなブルーのジャヅだったのに、洗濯(せんたく)したら白(しろ)っぽくなってしまった。
Mặc dù là một cái áo màu xanh tươi khi mới mua nhưng khi giặt xong thì lại chuyển sang màu trắng trắng.

⑨ 彼の話(はな)し方(かた)は理屈(りくつ)っぽいから、あまり好きじゃない。
Cách nói của anh ta thường hay lý lẽ nên tôi không thích cho lắm.

* Một số dạng ví dụ khác như: 男っぽい (Giống nam/giống con trai)・うそっぽい(Có vẻ xạo/Có vẻ giả)・ 色っぽい(gợi cảm)・ 黒っぽい(Đen đen)・ 疲れっぽい(hay mệt)

*Xem thêm:

Bài viết liên quan: