と相まって | が相まって | とあいまって Ngữ pháp | Nghĩa | Ngữ pháp | Tiếng Nhật Pro.net

19 tháng 12, 2015

Textual description of firstImageUrl

と相まって | が相まって | とあいまって Ngữ pháp | Nghĩa | Ngữ pháp

Cấu trúc と相まって | が相まって | とあいまって 
Ngữ pháp と相まって | が相まって | とあいまって
Nghĩa と相まって: Cùng với – Kết hợp với – Cộng với
Ý nghĩa: 「∼と影響(えいきょう)し合(あ)って」
Cách sử dụng:
+ Diễn đạt sự cộng hưởng một yếu tố (hoặc tính chất) này với một yếu tố (hoặc tính chất) khác để tạo ra một hiệu quả tốt hơn/một kết quả có mức độ cao hơn (hoặc một tính chất đặc trưng nào đó).
+ Các dạng khác: 「とが相(あい)まって」「も相(あい)まって」
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: N+と相(あい)まって/が相(あい)まって
Ví dụ:

① 彼(かれ)の才能(さいのう)は人一倍(ひといちばい)の努力(どりょく)と相(あい)まって、見事(みごと)に花(はな)を咲(さ)かせた。
Tài năng cộng với sự nổ lực gấp đôi người khác của anh ấy đã tạo ra một thành tựu rất xuất sắc.

② 彼(かれ)の厳(きび)しい性格(せいかく)は、社会的(しゃかいてき)に受(う)け入(い)れられなかった不満(ふまん)と相(あい)まって、ますますその度(たび)を増(ま)していった。
Tính cách nghiêm khắc của ông ấy cùng với thái độ bất mãn do không được xã hội đón nhận đã ngày càng trở rõ rệt hơn.

③ 日本(にほん)の山(やま)の多(おお)い地形(ちけい)が、島国(しまぐに)という環境(かんきょう)と相(あい)まって、日本人(にほんじん)の性格(せいかく)を形成(けいせい)しているのかもしれない。
Có lẽ địa hình nhiều núi cộng vớimôi trường là một đảo quốc đã hình thành nên tính cách của người Nhật như ngày nay.

④ 女性(じょせい)の社会進出(しゃかいしんしゅつ)は、晩婚化(ばんこんか)とあいまって、少子化(しょうしか)をさらに促進(そくしん)している。
Sự thăng tiến của phụ nữ trong xã hội cùng với tình trạng kết hôn muộn đã khiến tình trạng tỷ lệ sinh thấp ngày càng tăng.

⑤ 彼女(かのじょ)の顔(かお)は、その大(おお)きな目(め)と高(たか)くて形(かたち)のいい鼻(はな)とがあいまって、印象的(いんしょうてき)である。
Gương mặt của cô ấy thật ấn tượng với đôi mắt to kết hợp với sống mũi cao và đẹp.

⑥ 環境破壊(かんきょうはかい)と相(あい)まって、水(みず)や空気(くうき)の汚染(おせん)が進(すす)んでいる。
Cùng với sự phá hoại môi trường nên sự ô nhiễm nước và không khí ngày càng nghiêm trọng hơn.

⑦ 不況(ふきょう)と相(あい)まって、会社員(かいしゃいん)の給料(きゅうりょう)は伸(の)び悩(なや)んでいる。
Đi cùng với suy thoái kinh tế nên tiền lương của các nhân viên cũng tăng rất chậm.

⑧ 経験不足(けいけんぶそく)が相(あい)まって、就職(しゅうしょく)は非常(ひじょう)に困難(こんなん)だ。
Cũng có do thiếu kinh nghiệm nên tôi gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm.

⑨ 努力(どりょく)と運(うん)が相(あい)まって、合格(ごうかく)することができた。
Cùng với sự cố gắng và vận may nên tôi đã thi đậu.

⑩ 性能(せいのう)のよさとデザイン(でざいん)の優美(ゆうび)さが両々相(りょうりょうあい)まって本機種(ほんきしゅ)の声価(せいか)を高(たか)めてきた。
Hiệu suất cao kết hợp với thiết kế thanh lịch đã tạo nên danh tiếng cho chiếc máy này.

⑪ 以上(いじょう)があいまって、様々(さまざま)な説(せつ)が提唱(ていしょう)されている。
Cộng với những lý do trên, có rất nhiều thuyết giải thích khác nhau được nêu lên.

⑫ 医療技術(いりょうぎじゅつ)の進歩(しんぽ)と医療従事者(いりょうじゅうじしゃ)の不足(ふそく)が相(あい)まって、医療費(いりょうひ)の増加(ぞうか)は著しい。
Sự tiến bộ của kỹ thuật y khoa cộng với sự thiếu hụt trong đội ngũ y tế nên chi phí chăm sóc sức khỏe tăng rõ rệt.

⑬ 晴天(せいてん)と相(あい)まってとても綺麗(きれい)でした!
Do trời nắng đẹp nên cảnh ở đó càng đẹp hơn.

⑭ エネルギー価格かかくの上昇じょうしょうは、消費増税しょうひぞうぜいと相あいまって、家計かけいに大おおきな打撃だげきを与あたえるだろう。
Giá năng lượng tăng cộng với việc tăng thuế tiêu thụ có lẽ sẽ tạo một cú sốc lớn cho chi tiêu gia đình của người dân.

⑮ 実用性(じつようせい)と芸術性(げいじゅつせい)が相(あい)まって住(す)みよい家(いえ)ができる。
Tính tiện dụng cùng với tính nghệ thuật sẽ tạo ra một căn nhà dễ sống.

⑯ これと若年人口(じゃくねんじんこう)の減少(げんしょう)とが相(あい)まって、日本(にほん)は「高齢社会(こうれいしゃかい)」の時代(じだい)に突入(とつにゅう)したのです。
Điều này cùng với sự giảm dân số trẻ đã khiến Nhật Bản đã bước vào giai đoạn già hóa dân số.
Khanh Phạm

Bài viết liên quan: