ことはない [kotowanai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 26 tháng 12, 2016

ことはない [kotowanai]

Nghĩa: Không việc gì phải – Không cần – Không có chuyện
※ 用法(ようほう) (Cách sử dụng):
+ Là cách nói diễn đạt sự không cần thiết phải làm một điều gì. Thường dùng để khích lệ hoặc khuyến cáo, đưa ra lời khuyên hoặc đôi khi là mang nghĩa phê phán, nhắc nhở đối một ai đó.
+ Thường gặp đi với dạng「なにも∼ことはない」「わざわざ∼ことはない」
+ Ngữ pháp JLPT N3
※ 接続(せつぞく) (Dạng sử dụng):

Vる+ ことはない
※ 用例(ようれい) (Ví dụ):

① 心配(しんぱい)することはないよ。僕(ぼく)も手伝(てつだ)うから頑張(がんば)ろう。
Việc gì mà phải lo. Gắng lên. Tôi cũng sẽ giúp đỡ cậu.

② 自分(じぶん)を責(せ)めることはないわ。
Anh không cần phải tự trách mình.

③ 困(こま)ったことがあったらいつでも私(わたし)に言(い)ってね。一人(ひとり)で悩(なや)むことはないのよ。
Lúc nào gặp khó khăn, cứ cho tôi biết nhé. Không việc gì phải lo nghĩ một mình cả.

④ 簡単(かんたん)な手術(しゅじゅつ)だから、心配(しんぱい)することはありません。すぐに退院(たいいん)できますよ。
Chỉ là một cuộc tiểu phẩu đơn giản, nên anh không cần phải lo lắng. Anh sẽ xuất việc ngay thôi.

⑤ 気(き)にするな。あなたが謝(あやま)ることはないよ。
Đừng bận tâm. Không việc gì phải xin lỗi cả.

⑥ 怖(こわ)がることはないよ。あの犬(いぬ)は、体(からだ)は大(おお)きいけれど性質(せいしつ)はおとなしいから。
Cháu không cần phải sợ. Con chó đó nó tuy to nhưng tính rất hiền.

⑦ そのことでは彼(かれ)にも責任(せきにん)があるんだから、君(きみ)だけが責任(せきにん)を取(と)ることはないよ。
Việc đó thì nó cũng có trách nhiệm. Anh không phải chịu trách nhiệm một mình đâu.

⑧ おじさんの病気(びょうき)はすぐによくなるから、君(きみ)は何(なに)も心配(しんぱい)することはない。
Bệnh tình của chú ấy sẽ sớm cải thiện, cậu không cần phải lo lắng đâu.

⑨ 彼(かれ)は決(けっ)してわたしを裏切ることはない。
Anh ta sẽ không bao giờ phản bội tôi.

⑩ パーティーといっても、親(した)しい友(とも)だちが集(あつ)まるだけなんだから、わざわざ着替(きか)えて行(い)くことはないよ。
Dù nói là bữa tiệc nhưng thật ra chỉ là buổi tụ họp những người bạn thân thôi nên không cần phải mất công thay đồ đâu.

⑪ 来(く)ることはありません。郵送(ゆうそう)でいいですよ。
Cậu không cần phải đến đâu. Gửi bưu điện là được rồi.

⑫ すぐ帰(かえ)ってくるんだから、空港(くうこう)まで見送(みおく)りに来(く)ることはない。
Tôi đi rồi về ngay thôi nên không cần phải đến sân bay tiễn đâu.

⑬ 新(あたら)しい車(くるま)を買(か)うことはないよ。貸(か)してあげるから。
Cậu không việc gì phải mua xe mới cả. Vì tôi sẽ cho cậu mượn.

⑭ 確(たし)かに彼(かれ)の話(はな)し方(かた)はほかの人(ひと)と違(ちが)うが、なにも笑(わら)うことはない。
Đúng là cách nói chuyện của anh ta khác với mọi người thật nhưng không có gì phải buồn cười cả.

⑮ あなたの気持(きも)ちもわかるけど、皆(みな)の前(まえ)であんなに怒(おこ)ることはないでしょう。
Em hiểu cảm xúc của anh nhưng anh cũng không cần phải nổi giận như thế trước mặt mọi người.

※ もっと勉強(べんきょう)しましょう (Mở rộng): Có thể bạn muốn xem thêm
+ Cấu trúc 「Vないことはない」Không có chuyện không – Không hẳn là không 

Bài viết liên quan: