[Ngữ pháp N5] もう~ました [mou mashita] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 11 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N5] もう~ました [mou mashita]

Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả một trạng thái một hành động hay sự việc đã diễn ra hoặc đã hoàn thành. Có nghĩa là: Đã...rồi...
- Thường đi với trợ từ もう hoặc すでにở phía trước.
- Đây là cấu trúc trái nghĩa với 「まで~ていません」<vẫn chưa>
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
もう
V
ました
もう
V
た
※ Động từ được chia ở thể quá khứ.
Ví dụ:
① もうご飯(はん)を食(た)べました。
Tôi đã ăn cơm rồi.

② もうその本(ほん)を読(よ)みました。
Tôi đã đọc quyển sách đó rồi.

③ 赤(あか)ちゃんはもう寝(ね)ました。
Em bé đã ngủ rồi.

④ レポートはもう提出(ていしゅつ)しました。
Báo cáo đã được gửi rồi.

⑤ もう彼女(かのじょ)に会(あ)いました。
Tôi đã gặp cô ấy rồi.

⑥ その話(はなし)はもう聞(き)きました。
Câu chuyện đó tôi đã nghe rồi.

⑦ 昼(ひる)ごはんを一緒(いっしょ)に食(た)べませんか。
→ ごめん。もう食(た)べました。
- Mình cùng đi ăn trưa nhé?
- Xin lỗi. Tôi đã ăn rồi.

⑧ 鈴木(すずき)さんはもう来(き)ましたか。
→ はい、もう来(き)ました。
- Chị Suzuki đã đến chưa?
- Vâng, chị ấy đã đến rồi.

⑨ そのこと、もう彼女(かのじょ)に言(い)った。
Chuyện đó, tôi đã nói với cô ấy rồi.

*Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
- Cấu trúc 「まで~ていません」<vẫn chưa...>

Bài viết liên quan: