ただ~のみ Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 11 tháng 2, 2017

Textual description of firstImageUrl

ただ~のみ Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Ngữ pháp ただ~のみ có nghĩa: Chỉ...; chỉ là như thế
Cách sử dụng ただ~のみ: 「のみ」được sử dụng để diễn tả ý nghĩa “chỉ giới hạn trong phạm vi đó” hoặc “chỉ là như thế”. Cũng có trường hợp diễn tả “đang ở trong tình trạng sắp thực hiện một hành động, động tác nào đó”, “chỉ có động tác đó được thực hiện mà thôi”. 
- Đây là lối nói kiểu cách, mang tính văn viết. Trong văn nói người ta thường sử dụng「だけ」 hoặc「ばかり」
- Thường đi chung với 「ただ」ở phía trước với dạng 「ただ~のみ」
ただ~のみ Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
- Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng:
(ただ)
N
のみ

N
na-Adj
であるのみ

i-Adj
のみ

Vる
V-thể ngắn
のみ
のみ
Ví dụ:
① 経験(けいけん)のみに頼(たよ)っていては成功(せいこう)しない。
Nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm thì sẽ không thành công.

② 運動大会(うんどうたいかい)の当日(とうじつ)の天気(てんき)、選手(せんしゅ)たちにとってただそれのみが心配(しんぱい)だ。
Thời tiết của hôm diễn ra hội thao chính là điều lo lắng duy nhất đối với các vận động viên.

③ 金持(かねも)ちのみが得(とく)をする世(よ)の中(なか)だ。
Trên đời này, chỉ người giàu được lợi.

④ 洪水(こうずい)の後(あと)に残(のこ)されたのは、石(いし)の土台(どだい)のみだった。
Cái còn sót lại sau trận lụt chỉ là các nền đá.

⑤ わたしは今(いま)、ただ平和(へいわ)のみを願(ねが)っています。
Tôi bây giờ chỉ cầu chúc cho sự hòa bình.

⑥ 今(いま)はただ事故(じこ)にあった方々(かたがた)の無事を祈(いの)るのみです。
Bây giờ tôi chỉ còn biết cầu chúc cho những người gặp nạn bình an vô sự.

⑦ 準備(じゅんび)は整(ととの)った。あとはスイッチを入(い)れるのみだ。
Việc chuẩn bị đã xong. Bây giờ chỉ còn bật công tắc mà thôi.

⑧ できることは全(すべ)てやった。あと、ただ結果(けっか)を待(ま)つのみだ。          
Những việc có thể đã làm hết rồi. Giờ chỉ còn chờ kết quả nữa thôi.

⑨ 早(はや)くしなければと焦(あせ)るのみで、一向(いっこう)に仕事(しごと)がはかどらない。
Chỉ cứ nóng vội, nghĩ rằng phải làm gấp, nên công việc không chạy chút nào.

⑩ 戦争直後(せんそうちょくご)、人々(ひとびと)は生きるのみで、精一杯(せいいっぱい)だった。
Ngay sau chiến tranh, mọi người chỉ để sống thôi đã vô cùng vất vả.

⑪ 今(いま)はもう過去(かこ)を振(ふ)り返(かえ)るな。ただ前進(ぜんしん)するのみだ。
Bây giờ đừng nhìn lại quá khứ nữa. Chỉ còn tiến lên phía trước mà thôi.

⑫ 今(いま)はただ亡(な)くなった方(ほう)のご冥福(めいふく)を祈(いの)るのみです。
Bây giờ chỉ có thể cầu chúc những người đã mất được an nghỉ.

⑬ 事故(じこ)はあまりにも突然(とつぜん)で、彼女(かのじょ)は何(なに)もできず、ただ呆然(ぼうぜん)するのみだった。
Tai nạn quá đỗi bất ngờ nên cô ấy không thể làm gì, chỉ biết chết lặng.

⑭ ただ厳(きび)しいのみでいい教育(きょういく)とはと言(い)えないでしょう。
Không thể nói rằng chỉ có sự nghiêm khắc là một giáo dục tốt.

Bài viết liên quan: