[Ngữ pháp N1] までもない | までもなく[mademonai | mademonaku] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 12 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N1] までもない | までもなく[mademonai | mademonaku]

Cách sử dụng: Được sử dụng trong văn cảnh biểu thị ý “vì mức độ thấp nên không cần thiết phải như thế”, “chuyện đương nhiên nên không cần thiết phải...”. Có nghĩa là: chưa tới mức phải... – không cần phải...
- Nghĩa tương ứng với「~する必要がない」
- Cũng có khi đi với dạng「までのこともない」
- Ngữ pháp JLPT N1
※ 用法(ようほう):『~までもない』は「すでに分かっていることや当然のことなので、~する必要がない」と言いたいときに使われる。
Dạng sử dụng:
Vる
までもない
Vる
までもなく、~。
例 [Ví dụ]:
① その程度(ていど)の用事(ようじ)なら、わざわざ出向(でむ)くまでもない。電話(でんわ)で十分(じゅうぶん)だ。
Chuyện có vậy thôi thì không cần phải cất công đi. Điện thoại là đủ rồi.

② この程度(ていど)のことなら、社長(しゃちょう)の指示(しじ)を仰(あお)ぐまでもないだろう。
Chuyện cỡ nhiêu đây thôi thì không cần phải xin chỉ đạo của Giám đốc.

③ 彼(かれ)が何(なに)を言(い)いたいかは聞(き)くまでもないよ。
Không cần phải hỏi xem nó muốn nói gì đâu.

④ そのことについてなら、いまさら話(はな)し合(あ)うまでもありません。
Về chuyện đó thì bây giờ không cần phải trao đổi nữa.

⑤ 皆(みな)さんよくご存知(ぞんじ)のことですから、わざわざ説明(せつめい)するまでもないでしょう。
Chuyện này các bạn đều biết cả rồi nên không cần phải cất công giải thích lại, đúng không?

⑥ 環境保護(かんきょうほご)の必要性(ひつようせい)は、改(あらた)めて世論(よろん)に問(と)うまでもないことだ。
Sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường là vấn đề mà không cần phải thăm dò dự luận lại.

⑦ 夫(おっと)の実家(じっか)より自分(じぶん)の実家(じっか)の方(ほう)が気(き)が楽(らく)なのは言(い)うまでもない。
Ở nhà cha mẹ ruột luôn thoải mái hơn ở nhà chồng là điều không cần phải nói.

⑧ 改(あらた)めてご紹介(しょうかい)するまでもありませんが、山本先生(やまもとせんせい)は世界的(せかいてき)に有名(ゆうめい)な建築(けんちく)でいらっしゃいます。
Không cần phải giới thiệu lại, nhưng tôi cũng xin nói rằng thầy Yamamoto là một kiến trúc sư nổi tiếng thế giới.

⑨ 田中先生(たなかせんせい)はご専門(せんもん)の物理学(ぶつりがく)は言(い)うまでもなく、平和運動(へいわうんどう)の推薦者(すいせんしゃ)としてたいへん有名(ゆうめい)であります。
Thầy Tanaka chuyên nghiên cứu về vật lý học, điều này không cần phải nói chắc mọi người đều đã biết, nhưng ngoài ra, thầy còn là một nhà vận động hòa bình rất nổi tiếng nữa.

⑩ 遠方(えんぽう)に足(あし)を運(はこ)ぶまでもなく、ネットを通(つう)じて地方(ちほう)の特産品(とくさんひん)が手(て)に入(はい)る次代(じだい)になった。
Giờ đã là thời đại mà không cần phải cất công đi xa, vẫn có được trong tay các đặc sản địa phương thông qua internet.

⑪ 不景気(ふけいき)で売(う)り上(あ)げが減(へ)っていることは、決算書(けっさんしょ)を見(み)るまでもなく明(あき)らかだ。
Việc doanh thu giảm do kinh tế trì trệ là chuyện rõ ràng, không cần phải xem qua sổ quyết toán.
⑫ 今(いま)さら言(い)うまでもなく、タバコは「百害(ひゃくがい)あって一利(いちり)なし」です。
Bây giờ không cần nói cũng thấy, thuốc lá thì “trăm hại mà không có cái lợi nào”.

⑬ この程度(ていど)の風(ふう)なら、医者(いしゃ)に行(い)くまでのこともない。うまいものを食(た)べて、1日(にち)ぐっすり眠(ねむ)れば治(なお)る。
Bị cảm cỡ này thì chưa tới mức phải đi bác sĩ. Ăn đồ ăn ngon và ngủ hẳn một ngày thì sẽ khỏi.

※もっと勉強しましょう!
* Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc ~ことはない [không việc gì phải – không cần]
- Cấu trúc ~までだ/までのことだ [cùng lắm thì... – chỉ...(mà thôi)]

Bài viết liên quan: