[Ngữ pháp N2] に比べて | に比べると| にくらべて [ni kurabete] | Tiếng Nhật Pro.net

31 tháng 3, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] に比べて | に比べると| にくらべて [ni kurabete]

Cách sử dụng:『~に比べて』có nghĩa giống với『~より』, sử dụng khi “so sánh 2 sự vật trở lên và muốn nói tới mức độ khác nhau như thế nào”. Có nghĩa là: So với...
-『~に比べ』là dạng văn viết, cách nói kiểu cách của『~に比べて』
に比べて | に比べると| にくらべて [ni kurabete]
-  Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~に比べて』は、「~より」と同じ意味で、2つ以上のものを比較し、程度の違いを言いたいときに使う。
Dạng sử dụng:
N
に比べて
N
に比べ、~
Vの
に比べて
例 [Ví dụ]:
① 例年(れいねん)に比(くら)べて今年(ことし)は野菜(やさい)の出来(でき)がいい。
So với mọi năm, thì thu hoạch rau củ năm nay tốt.

② 今年(ことし)は昨年(さくねん)に比(くら)べて、米(べい)の出来(でき)がいいようだ。
Năm nay so với năm ngoái, thì có vẻ thu hoạch gạo tốt hơn.

③ 男性(だんせい)に比(くら)べて女性(じょせい)の方(ほう)が柔軟性(じゅうなんせい)があると言(い)われる。
Người ta cho rằng so với nam giới thì nữ giới có tính linh hoạt hơn.

④ 女性(じょせい)は男性(だんせい)に比(くら)べ、平均寿命(へいきんじゅみょう)が長(なが)い。
Nữ giới so với nam giới thì tuổi thọ trung bình cao hơn.

⑤ イチゴはレモンに比(くら)べて、ビタミンCが多いんだって、本当(ほんとう)かな?
Nghe nói dâu tây so với chanh thì có nhiều vitamin C hơn, thật không nhỉ?

⑥ どこの国(くに)でも田舎(いなか)の人(ひと)は都会(とかい)の人(ひと)に比(くら)べて、親切(しんせつ)で世話好(せわず)きな人(ひと)が多(おお)いという印象(いんしょう)がある。
Tôi có cảm giác rằng ở bất kỳ quốc gia nào, người miền quê luôn tốt bụng và hiếu khách hơn so với người thành phố.

⑦ 日本(にほん)では冬(ふゆ)は夏(なつ)に比(くら)べ、2時間以上日照時間(じかんいじょうにっしょうじかん)が短(みじか)い。
Ở Nhật Bản, so với mùa Hè thì mùa Đông có thời gian nắng trong ngày ít hơn 2 tiếng.

⑧ 日本(にほん)は私(わたし)の国(くに)に比(くら)べて、おしゃれな人(ひと)が多(おお)いように思(おも)います。
Tôi nghĩ rằng nước Nhật có nhiều người ăn mặc đẹp hơn so với nước tôi.

⑨ 今年(ことし)は去年(きょねん)に比(くら)べて、庭(にわ)の桜(さくら)の花(はな)が少(すく)ない気(き)がする。
Tôi cảm giác rằng so với năm ngoái thì năm nay hoa sakura ở trong vườn ít hơn.

⑩ 試験問題(しけんもんだい)は昨年(さくねん)に比(くら)べて易(やさ)しくなった。
Đề thi này so với năm trước thì đã dễ hơn.

⑪ 店(みせ)で買(か)うのに比(くら)べ、通信販売(つうしんはんばい)は便利(べんり)だが、欠点(けってん)もある。
So với việc mua ở tiệm, mua bán qua mạng thì tiện lợi nhưng cũng có khuyết điểm.

⑫ 動物(どうぶつ)のオス(おす)はメス(めす)に比(くら)べて、派手(はで)できれいな場合(ばあい)が多(おお)い。
Ở động vật, nhiều trường hợp con đực sẽ đẹp và sặc sỡ hơn so với con cái.

⑬ 新(あたら)しく買(か)った携帯電話(けいたいでんわ)はおしゃれできれいだが、前(まえ)のが使いやすかったのに比(くら)べて、使(つか)いにくい。
Điện thoại di động mới mua thì đẹp nhưng rất khó sử dụng hơn, so với cái dễ sử dụng của trước đây.

⑭ ワープロを使(つか)うと、手(て)で書(か)くのに比(くら)べて字(じ)もきれいだし早(はや)い。
Nếu dùng máy đánh chữ thì chữ đẹp và nhanh hơn so với viết tay.

⑮ 大都市間(だいとしかん)を移動(いどう)するのに比(くら)べて、田舎(いなか)の町(まち)へ行(い)くのは何倍(なんばい)も時間(じかん)がかかる。
So với việc di chuyển giữa các thành phố lớn, thì việc đi về các thị trấn ở nông thôn mất thời gian gấp nhiều lần.

⑯ 東京(とうきょう)に比(くら)べると、大阪(おおさか)のほうが物価(ぶっか)が安(やす)い。
Nếu so với Tokyo thì Osaka có vật giá rẻ hơn.

⑰ ジョギングに比(くら)べると、水泳(すいえい)は全身運動(ぜんしんうんどう)で体(からだ)にもいいということだ。
So với môn chạy bộ, thì bơi lội là môn vận động toàn thân, cho nên tốt cho cơ thể hơn.

⑱ 本(ほん)が好(す)きな兄(あに)に比(くら)べて、弟(おとうと)は活動的(かつどうてき)で、スポーツが得意(とくい)だ。
So với người anh trai thích đọc sách, thì người em năng động và giỏi thể thao hơn.

Bài viết liên quan: