[Trạng từ] さらに | 更に [sarani] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Trạng từ] さらに | 更に [sarani]

- Thể loại: trạng từ (phó từ)
[Trạng từ] さらに | 更に [sarani]
Cách sử dụng:
☛ I. Diễn tả mức độ tăng/hoặc sẽ tăng so với mức hiện tại〔今までよりも程度が増すさま。前にも増して。いっそう。ますます。〕
- Thiên về văn viết, hoặc trong những lối nói lịch sự.
- Cũng có thể sử dụng 「もっと」để thay thế nhưng 「もっと」thiên về văn nói hơn.
- Khi đi với từ chỉ số lượng sẽ có nghĩa là 「その上に」 (hơn thế nữa). Và trường hợp này thì không thể thay bằng 「もっと」
さらに
Na/A/V
さらに
Từ chỉ số lượng
例 [Ví dụ]:
① 更(さら)にきれいになった。
Cô ấy lại càng xinh đẹp hơn.

② 事態(じたい)は更(さら)に悪(わる)くなった。
Tình hình đã trở nên xấu hơn.

③ 一日一回(いちにちいっかい)では利(き)かないので、さらに薬(くすり)の量(りょう)を増(ふ)やした。
Mỗi ngày một lần thì không đủ công hiệu, nên tôi đã tăng thêm lượng thuốc.

④ このままでも十分(じゅうぶん)おいしいのだが、クリームを入(い)れると更(さら)においしくなる。
Tuy để nguyên như thế này cũng đủ ngon rồi, nhưng nếu thêm kem vào thì sẽ càng ngon hơn nữa.

⑤ あの建物(たてもの)は高(たか)いが、あの建物(たてもの)はさらに高(たか)い。
Tòa nhà này cao nhưng tòa nhà kia còn cao hơn nữa.

⑥ さらに多(おお)くの人(ひと)を雇(やと)わねばならない。
Chúng ta cần phải tuyển thêm nhiều người hơn nữa.

⑦ さらに検討(けんとう)する必要(ひつよう)がある。
Cần phải xem xét thêm nữa.

⑧ 夜(よる)になって風(かぜ)は更(さら)に強(つよ)くなった。
Trời về khuya, gió lại càng mạnh hơn.

⑨ 更(さら)に多(おお)くの方(ほう)に利用(りよう)していただけますように今月(こんげつ)は入会金(にゅうかいきん)を半額(はんがく)にいたしております。またご家族(かぞく)でご入会(にゅうかい)いただきますと、更(さら)にお得(とく)なファミリー割引(わりびき)がございます。
Để có nhiều khách hàng sử dụng hơn nữa, tháng này chúng tôi sẽ giảm lệ phí nhập hội xuống một nửa. Ngoài ra, nếu vào hội cả gia đình, thì quý khách sẽ hưởng thêm chế độ giảm giá ưu đãi dành cho gia đình.

⑩ 事故(じこ)の全貌(ぜんぼう)が明(あき)らかになるにしたがって、更(さら)に犠牲者(ぎせいしゃ)が増(ふ)える見込(みこ)みである。
Người ta dự đoán rằng theo với đà làm sáng tỏ toàn bộ chi tiết của tai nạn, số người thiệt mạnh sẽ còn tăng thêm nữa.

⑪ 途中(とちゅう)の小屋(こや)まで五時間(ごじかん)、それから頂上(ちょうじょう)まではさらに二時間(にじかん)かかった。
Chúng tôi đã mất 5 tiếng để leo lên tới căn chòi ở lưng chừng núi, rồi từ đó leo lên đến đỉnh, chúng tôi phải mất thêm 2 tiếng nữa.

⑫ さらに二人(ふたり)のメンバーが入って、団員(だんいん)は全部(ぜんぶ)で18人(にん)になった。
Có thêm 2 thành viên nữa gia nhập, và số thành viên cả thảy đã là 18 người.

⑬ さらに5人(にん)お各(かく)が店(みせ)に入(はい)りました。
Thêm 5 khách hàng đã vô cửa hàng.

☛II.  Diễn tả một hành động khác, tiếp sau một hành động trước đó〔その上〕
例 [Ví dụ]:
⑭ さらに友人(ゆうじん)に感謝(かんしゃ)していると言(い)った。
Anh ấy còn nói thêm rằng rất biết ơn những người bạn của mình.

⑮ さらに悪(わる)いことには彼(かれ)は年齢(ねんれい)をごまかしていた。
Và điều tệ hơn là, anh ta đã nói dối tuổi tác của mình.

⑯ 私(わたし)は道(みち)に迷(まよ)ったが、更(さら)に悪(わる)いことに日(ひ)が暮(く)れてきた。
Tôi bị lạc đường, và tệ hơn nữa là đêm bắt đầu buông xuống.

☛III.  Ngoài ra còn được sử dụng để diễn tả ý một sự việc giống như thế hoặc có tính chất gần giống lặp lại. 〔同じことが重なったり加わったりするさま。重ねて。加えて。その上に。〕
例 [Ví dụ]:
⑰ 更(さら)に一年(いちねん)の月日(つきひ)が過(す)ぎた。
Một năm nữa lại trôi qua.

⑱ 更(さら)にこういう問題(もんだい)もある。
Hơn nữa, lại còn có một vấn đề thế này.

⑲ 私はセーターの上(うえ)に更(さら)にコートを着(き)ていた。
Tôi đã mặc thêm một chiếc áo khoác bên ngoài chiếc áo len.

⑳ 私(わたし)は箱(はこ)を一度(いちど)ペンキで塗(ぬ)って更(さら)にもう一度塗(いちどぬ)った。
Tôi đã sơn chiếc hộp một lần và sau đó lại sơn thêm lần nữa.

21.  彼(かれ)は更(さら)に講演(こうえん)を続(つづ)けた。
Ông ấy lại tiếp tục bài giảng của mình.

☛IV.  Đi với thể phủ định ở phía sau, diễn tả ý “chẳng chút nào/hoàn toàn không”. 〔(下に打ち消しの語を伴って)少しも。全然〕
例 [Ví dụ]:
22. それを信(しん)じようという気(き)はさらになかった
Tôi lại chẳng tin nỗi điều đó một chút nào.

23. 盗(ぬす)んだ覚(おぼ)えはさらにない。
Anh ta chẳng nhớ chút nào chuyện mình đã ăn cắp.

24. 反省(はんせい)の色(いろ)がさらにない。
Cậu ta chẳng có chút nào có vẻ hối lỗi.

☛V.  Đóng vai trò liên từ ở đầu câu, diễn tả sự việc tiếp nối với mức độ, cấp bậc cao hơn nữa, trên cơ sở sự việc diễn ra trước đó〔前文を受けて、その程度・段階を進ませるような後文を付け加えるときに用いる。それに加えて。引き続き。その上。〕
例 [Ví dụ]:
25. 予選(よせん)は通過(つうか)した。さらに優勝目指(ゆうしょうめざ)してがんばろう。
Chúng ta đã qua được vòng lại. Hướng đến chức vô địch, chúng ta hãy tiếp tục cố gắng hơn nữa.

Bài viết liên quan: