に至っては | にいたっては Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 29 tháng 3, 2018

Textual description of firstImageUrl

に至っては | にいたっては Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Ngữ pháp に至っては | にいたっては
Ngữ pháp に至っては | にいたっては


♻ Cấu trúc「に至っては」là cách được sử dụng khi đưa ra các ví dụ so sánh phía trước rồi tiếp tục cho rằng cái được nhắc đến phía sau còn hơn thế nữa. Thường dùng để nói về một trường hợp quá mức nào đó, trong số các sự việc được đánh giá tiêu cực.
♻ Thường được dịch:  còn như...(thì) / đến như...(thì/mà cũng)
♻ Dạng sử dụng:
N
に至っては
- Ngữ pháp JLPT N1
♻ Ví dụ:
① 父(ちち)も母(はは)も私(わたし)の転職(てんしょく)に大反対(だいはんたい)し、姉(あね)に至(いた)っては、そんなことより早(はや)く結婚(けっこん)しろと言(い)い出(だ)す始末(しまつ)だった。
Cả cha lẫn mẹ tôi đều phản đối rất dữ việc tôi thay đổi việc làm, đến như chị tôi còn thốt ra rằng: thôi tốt hơn em hãy sớm lập gia đình.

② 首相(しゅしょう)が代わってからというもの、住宅問題(じゅうたくもんだい)も教育問題(きょういくもんだい)も手付(てつ)かず、軍事面(ぐんじめん)にいたっては予算(よさん)が増加(ぞうか)する一方(いっぽう)である。
Sau khi Thủ tướng mới lên thay, người ta chẳng thèm mó tay vào cả vấn đề nhà ở lẫn vấn đề giáo dục, còn về mặt quân sự thì ngân sách cứ ngày càng tăng.

③ 不登校(ふとうこう)の生徒(せいと)に対(たい)して、どの教師(きょうし)も何(なん)の対応(たいおう)もしようとせず、教頭(きょうとう)にいたっては、どこかよその学校(がっこう)に転校(てんこう)してもらえたらなどと言(い)う始末(しまつ)である。
Đối với những học sinh không chịu đi học, chẳng có thầy giáo nào chịu đưa ra biện pháp gì cả, đến như thầy hiệu phó thì còn thốt ra rằng: phải chi chúng nó chuyển sang một trường nào khác giùm cho thì tốt biết mấy.

④ ことここに至(いた)っては、家庭裁判所(かていさいばんしょ)に仲裁(ちゅうさい)を頼(たの)むしかないのではないだろうか。
Đến tình trạng này thì có lẽ chỉ còn cách phải nhờ phân xử của tòa án gia đình thôi.
※ことここにいたっては là cách nói mang tính thành ngữ, có nghĩa là “nếu vấn đề đã trở nên nghiêm trọng đến mức này thì...”.

⑤ 今年(ことし)の国民生活調査(こくみんせいかつちょうさ)によると、新聞(しんぶん)を読(よ)んでいる40代(だい)の男性(だんせい)は41%、30代(だい)は23%、20代(だい)に至(いた)っては13%だった。
Theo (kết quả) khảo sát đời sống người dân của năm nay, số nam giới trong độ tuổi 40~50 có đọc báo là 41%, trong độ tuổi 30~40 là 23%, còn như độ tuổi 20~30% thì chỉ là 13%.

⑥ 調査(ちょうさ)によると、昨年度(さくねんど)の新卒者(しんそつしゃ)の就職率(しゅうしょくりつ)は、大学卒業者(だいがくそつぎょうしゃ)が約(やく)55%、高校卒業者(こうこうそつぎょうしゃ)に至(いた)っては17%以下(いか)と最低(さいてい)の状況(じょうきょう)となったとのことだ。
Theo khảo sát, tỷ lệ đi làm của những sinh viên mới tốt nghiệp trong năm ngoái là khoảng 55% đối với sinh viên tốt nghiệp đại học, còn như những người mới tốt nghiệp cấp 3 thì thấp nhất trong lịch sử, chỉ ở dưới mức 17%.

⑦ 彼(かれ)は侍(さむらい)の家(いえ)に生(う)まれたが、剣(けん)もちょっと習(なら)った程度(ていど)で、弓(ゆみ)や槍(やり)に至(いた)っては触(さわ)ったことさえないという男(おとこ)だった。
Anh ta mặc dù được sinh ra trong một gia đình Samurai nhưng chỉ là một người mà kiếm chỉ ở mức độ luyện tập, còn như cung và thương thì chưa từng đụng tới bao giờ.

⑧ この国(くに)では都市部(としぶ)の年収(ねんしゅう)を100とすると、農村部(のうそんぶ)では60、山間部(さんかんぶ)に至(いた)ってはわずか35だそうだ。
Ở quốc gia này nghe nói nếu lấy thu nhập ở khu vực đô thị là 100 thì ở khu vực nông thôn là 60, còn như khu vực miền núi thì chỉ vỏn vẹn 35 mà thôi.

⑨ 石田屋(いしだや)のお菓子(かし)はどれも人気(にんき)があるが、限定(げんてい)100個(こ)のどら焼(や)きに至(いた)っては連日開店前(れんじつかいてんまえ)に行列(ぎょうれつ)ができるほどだ。
Bánh kẹo của nhà Ishida biết là loại nào cũng hút khách, nhưng như loại bánh bán dorayaki sản xuất có hạn 100 cái thì thu hút đến mức khách xếp hàng dài trước giờ mở bán.

⑩ このあたりは年間(ねんかん)を通(つう)じて湿度(しつど)が低(ひく)く、12月(がつ)に至(いた)っては20%以下(いか)の日(ひ)が1週間以上続(しゅうかんいじょうつづ)くことも少(すく)なくない。
Vùng này quanh năm có độ ẩm thấp, còn như tháng 12 thì không ít ngày có độ ẩm dưới 20% kéo dài hơn cả tuần.

⑪ うちの家族(かぞく)はみな物(もの)が捨(す)てられない性格(せいかく)で、母(はは)に至(いた)っては何十年(なんじゅうねん)も雨(あめ)の包装紙(ほうそうし)や空(あ)き缶(かん)まで大事(だいじ)にしまってある。
Gia đình tôi mọi người có tính không nỡ vứt đồ đạc, còn như mẹ tôi thì lưu giữ kỹ những đồ như giấy bao bì hay hộp rỗng này nọ đến mấy chục năm.

⑫ いつも賛成さんせいするの母ははに至いたっては今度こんど、僕ぼくの計画けいかくに反対はんたいした。

Đến như mẹ tôi, người luôn ủng hộ tôi, cũng phản đối kế hoạch lần này của tôi.


⑬ 今年(ことし)の夏(なつ)は信(しん)じられないほど暑(あつ)く、地元(じもと)に至(いた)っては40(40)度(ど)まで気温(きおん)が上昇(じょうしょう)した。

Mùa hè năm nay nóng kinh khủng, đến như ở các vùng quê nhiệt độ cũng lên tới 40 độ C.


⑭ 今年(ことし)は不景気(ふけいき)で、どの会社(かいしゃ)も募集(ぼしゅう)が少(すく)ない。当社(とうしゃ)に至(いた)っては次(つぎ)の2(に)年(ねん)に人事(じんじ)を採用(さいよう)しないそうだ。

Năm nay kinh tế suy thoái nên tất cả các công ty hầu như ít tuyển người. Đến như công ty chúng tôi cũng sẽ không thuê thêm bất kỳ nhân viên mới nào trong vòng hai năm tới.


⑮ 彼(かれ)の成績(せいせき)が落(お)ちてきている。今回(こんかい)の試験(しけん)に至(いた)ってはクラスの上位(じょうい)30位(い)にも入(い)れていない。

Thành tích học tập của cậu ấy đang đi xuống. Còn như kỳ thi vừa rồi, cậu ấy thậm chí còn không lọt vào top 30 của lớp.


⑯ 高校(こうこう)の友達(ともだち)は私以外皆結婚(わたしいがいみんなけっこん)した。友人(ゆうじん)に至(いた)っては来年(らいねん)3(3)回目(かいめ)の結婚(けっこん)するそうだ。

Tất cả những người bạn thời trung học của tôi đã kết hôn, ngoại trừ tôi. Có vẻ như một người bạn của tôi thậm chí sẽ kết hôn lần thứ ba vào năm sau.


⑰ 最近(さいきん)はすぐ仕事(しごと)を変(か)える人(ひと)が多(おお)い。友人(ゆうじん)に至(いた)っては今(いま)の会社(かいしゃ)ですでに10(じゅっ)回目(かいめ)だ。

Gần đây, nhiều người thay đổi công việc của họ một cách nhanh chóng. Ngay đến bạn tôi, công ty hiện tại của đã là lần thay đổi thứ 10.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: