に至っても | にいたっても Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 29 tháng 3, 2018

Textual description of firstImageUrl

に至っても | にいたっても Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

に至っても | にいたっても Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
Ngữ pháp に至っても | にいたっても

♻ Cấu trúc「に至っても」là cách được sử dụng khi muốn diễn tả “cho dù đã đến mức như thế nhưng...”. Thường sử dụng để miêu tả những sự việc mang tính tiêu cực, không mong muốn.
♻ Thường được dịch:  Dù đã đến mức.../mặc dù đã.../thậm chí...(nhưng)

♻ Dạng sử dụng:
N
に至っても
Vる
に至っても
- Ngữ pháp JLPT N1
- Phía sau thường đi cùng nhưng từ như 「まだ/なお/いまだに」
♻ Ví dụ:
① 投票率(とうひょうりつ)が史上最低(しじょうさいてい)という事態(じたい)に至(いた)っても、なお自分(じぶん)たちが国民(こくみん)から信頼(しんらい)されていると信(しん)じて疑(うたが)わない政治家(せいじか)も少(すく)なくない。
Cho dù tỷ lệ bỏ phiếu hiện nay đã xuống đến mức thấp nhất trong lịch sử đi nữa, thì cũng vẫn còn không ít nhà chính trị vẫn tin chắc, không hoài nghi rằng mình vẫn được người dân tín nhiệm.

② ひどい症状(しょうじょう)が出(で)るに至(いた)っても、彼(かれ)は病院(びょういん)へ行(い)こうとしなかった。
Thậm chí đã xuất hiện những triệu chứng nghiêm trong nhưng anh ta vẫn không định đi bệnh viện.

③ 大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)するに至(いた)っても、まだ自分(じぶん)の将来(しょうらい)の目的(もくてき)があやふやな若者(わかもの)が大勢(たいせい)いる。
Dù sắp tốt nghiệp đại học, vẫn có đông đảo thanh niên vẫn còn mù mờ về mục đích trong tương lai của bản thân mình.

④ 高校(こうこう)での成績(せいせき)が下(した)から10番以内(ばんいない)にまで下(さ)がるに至(いた)っても、両親(りょうしん)は僕に東京大学(とうきょうだいがく)を受験(じゅけん)させたがった。
Mặc cho thành tích ở trường cấp 3 của tôi đã sụt giảm xuống còn trong vòng 10 thứ hạng cuối, cha mẹ tôi vẫn muốn tôi phải thi vào Đại học Tokyo.

⑤ 株価(かぶか)がここまで下落(げらく)するに至(いた)っても、彼(かれ)はまだあきらめていないらしい。
Thậm chí giá cổ phiếu đã xuống thấp đến mức này rồi nhưng dường như anh ta vẫn không từ bỏ.

⑥ あの子(こ)は自分(じぶん)に決(き)まったことをやります。両親(りょうしん)に至(いた)っても止(と)められません。
Đứa bé đó nó sẽ làm những gì mà nó đã quyết. Thậm chí đến ba mẹ cũng không ngăn được.

⑦ 結婚(けっこん)するに至(いた)っても夫(おっと)は浮気(うわき)をやめなかった。
Mặc dù đã sắp kết hôn rồi nhưng chồng tôi đã vẫn không bỏ thói lăng nhăng.

⑧ 19世紀(せいき)に至(いた)ってもその少数民族(しょうすうみんぞく)はは過酷(かこく)な差別(さべつ)の下(した)に置(お)かれていた。
Dù đã sang thế kỷ 19 rồi nhưng những người dân tộc thiểu số đó vẫn còn bị phân biệt đối xử hà khắc.

⑨ 今日(きょう)に至(いた)ってもまだ論議(ろんぎ)の的(まと)となっている。
Thậm chí đến nay vẫn còn đang tranh cãi.

⑩ 株価かぶかがここまで下落げらくするに至いたっても彼かれはまだ売うりたくないらしい。

Mặc dù giá cổ phiếu đã giảm xuống mức thấp như thế này, nhưng anh ta dường như không muốn bán.


⑪ 大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)するに至(いた)ってもなお、自分(じぶん)のやりたいことが見(み)つかっていない人(ひと)も多(おお)い。

Ngay cả khi đã tốt nghiệp đại học, nhiều người vẫn chưa tìm được việc mình muốn làm.


⑫ ひどい症状(しょうじょう)が出(で)るに至(いた)っても彼(かれ)は病院(びょういん)に行(い)こうとしなかった。

Mặc dù đang có những triệu chứng nghiêm trọng nhưng ông ấy vẫn không định đi bệnh viện.


⑬ 昼(ひる)から始(はじ)まった緊急(きんきゅう)の会議(かいぎ)は、深夜(しんや)に至(いた)ってもまだ続(つづ)いている。

Cuộc họp khẩn bắt đầu từ trưa vẫn đang tiếp diễn dù trời đã khuya.


⑭ 数々(かずかず)の証拠(しょうこ)が出(で)るに至(いた)っても、あの政治家(せいじか)は罪(つみ)を認(みと)めようとしない。

Ngay cả khi có đầy đủ bằng chứng, chính trị gia đó vẫn không chịu thừa nhận tội của mình.


⑮ 夫(おっと)が逮捕(たいほ)される事態(じたい)に至(いた)ってもなお、妻(つま)は夫(おっと)の無罪(むざい)を信(しん)じて疑(うたが)わなかった。

Ngay cả khi người chồng bị bắt, người vợ vẫn tin vào sự vô tội của chồng mình và không nghi ngờ gì về điều đó.


Xem thêm:

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: