といおうか~といおか Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 29 tháng 3, 2018

Textual description of firstImageUrl

といおうか~といおか Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

♻Nghĩa といおうか~といおか: có thể nói là...cũng có thể nói là... / vừa có vẻ như...vừa có vẻ như...
Ngữ pháp といおうか~といおか


♻ Cấu trúc「といおうか~といおか」là cách được sử dụng để nêu lên một phán đoán hoặc ấn tượng, cảm nhận về một người hay sự việc nào đó, hoặc nói khi vừa suy nghĩ vừa tìm từ thích hợp để giải thích, trình bày. Hoặc cũng có khi được sử dụng khi bạn muốn tránh việc nói trực tiếp. Theo sau là thường là một nhận định/phán đoán tổng quát.
♻ Dạng sử dụng:
N/Adj+といおうか
N/Adj+といおうか
- Ngữ pháp JLPT N1
※ Cách nói tương tự: 「~というか~というか」「~というべきか」
♻ Ví dụ:
① 彼女(かのじょ)の存在(そんざい)は、砂漠(さばく)のオアシスというおか、嵐(あらし)の夜(よる)の灯台(とうだい)といおうか、辛(つら)い毎日(まいにち)の中(なか)の大(おお)きな慰(なぐさ)めだ。
Sự hiện diện của cô ấy là một niềm an ủi lớn của những ngày tháng đau khổ, có thể nói nó giống như ốc đảo giữa sa mạc, hay như một ngọn hải đăng giữa trời giông bão.

② やる気(き)があるのはいいのだが、積極的(せっきょくてき)すぎるといおうか、言(い)い方(かた)がストレートといおうか、もう少(すこ)しチームのメンバーの気持(きも)ちも考(かんが)えたほうが…。
Có ý muốn làm thì rất tốt nhưng nói sao nhỉ, cậu tích cực quá, hay có thể nói là cách nói của cậu thẳng quá, có lẽ cậu nên nghĩ thêm một chút cho cảm xúc của các thành viên khác còn lại trong đội...

③ 入社(にゅうしゃ)して2年(ねん)も立(た)つのに社長(しゃちょう)の名前(なまえ)さえ言(い)えないとは、上司(じょうし)として情(なさ)けないといおうか何(なん)といおうか、全(まった)く言葉(ことば)もないよ。
Việc vào công ty đã 2 năm rồi mà không nói được tên của Giám đốc thì nói sao nhỉ, là một cấp trên của cậu, có thể nói rằng tôi thấy hổ thẹn, hay kiểu vậy, thật không còn lời nào để nói.

④ あの店員(てんいん)、5万円(まんえん)の化粧水(けしょうすい)を勧(すす)めるなんて、庶民感覚(しょみんかんかく)を知(し)らないといおうか…。
Việc nhân viên bán hàng đó mời khách chai lotion (sữa dưỡng da) giá những 50.000 Yên thì nói sao nhỉ, thiệt không biết gì về cảm giác của của những người phải sống bằng thu nhập trung bình.

⑤ 君(きみ)の論文(ろんぶん)、テーマは面白(おもしろ)いんだけど、分析(ぶんせき)が甘(あま)いといおうか、論旨(ろんし)があいまいといおうか、全体(ぜんたい)の構成(こうせい)を見直(みなお)したほうがいいんじゃない?
Bài luận văn của em, đề tài thì thú vị đó, nhưng nói sao nhỉ, có thể nói là phân tích còn hời hợt, hoặc có lẽ nội dung chính còn mơ hồ, nói chung em nên xem lại cấu trúc tổng thể của toàn luận văn.

⑥ 台風(たいふう)の最中(さいちゅう)にサーフィンするなんて、無茶(むちゃ)といおうか、怖(こわ)いもの知(し)らずといおうか、無謀(むぼう)な行為(こうい)としか思(おも)えない。
Việc lướt sóng giữa trời bão như thế, nên nói là liều lĩnh, hay nên nói là không biết sợ, nói chung tôi chỉ thấy đó là một hành động khinh suất.

⑦ 彼(かれ)はルーズといおうか、大(おお)らかといおうか、少(すこ)しだらしないところがある。
Anh ta có thể nói là bê bối (về thời gian, tiền bạc vv), hoặc có thể nói là thoải mái, nói chung là có chút lôi thôi.

⑧ 電車(でんしゃ)で財布(さいふ)を盗(ぬす)まれたんですが、運(うん)が良(よ)かったというべきか悪(わる)かったというべきか、中(なか)には100円(えん)しか入(はい)っていなかったんです。
Tôi bị ăn cắp ví trên xe điện, không biết nên nói là may hay xui nữa, vì trong ví chỉ có 100 yên thôi.

Khanh Phạm

♻ Xem thêm:
・「~というか」

Bài viết liên quan: