なんという / なんと / なんて Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 6 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

なんという / なんと / なんて Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa cấu trúc なんという / なんと / なんて: thật là〜 (làm sao) ; 〜 nhường nào: 〜 biết bao;

Cấu trúcなんという / なんと / なんて: thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, cảm thán.

✦ Có thể được sử dụng cho cả tình huống tốt và xấu.

✦ なんて~んだろう được sử dụng nhiều hơn trong văn nói.

✦ Những cách nói mang tính quán ngữ như「なんということだ/なんてことだ/なんてことか/なんてこった/なんてこったい」v.v. diễn tả sự ngạc nhiên đối với sự việc.

✦ Xem thêm cách sử dụng khác của なんて / なんという tại ĐÂY.

なんという / なんと / なんて Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味:〜したまま

用法:  名詞に接続して、驚きの感情を表します。良い評価にも悪い評価にも使えます。

「なんということだ/なんてことだ/なんてことか/なんてこった/なんてこったい」は慣用的に用いられ、物事に対する驚きを表す。

- Ngữ pháp JLPT N1

なんという

なり

だ / か / だろう

なのだろう

なんだろう

なA

なんと

なんて

N + なん/の

 

だろう

なA + なん/の

いA + の

Ví dụ [例]:

① なんという僥倖(ぎょうこう)だろう。

Thật là một sự may mắn!


② なんという偶然(ぐうぜん)だ。

Thật là trùng hợp!


③ なんという偶然(ぐうぜん)か。適当(てきとう)に書(か)いた答(こた)えが全部当(ぜんぶあ)たっていた。

Thật là trùng hợp. Tất cả các câu trả lời tôi đã viết một cách đại khái đều đúng hết.


④ なんという馬鹿(ばか)なやつだ。

Đúng là đồ ngốc!


⑤ 彼女(かのじょ)は軽(かる)く触(さわ)られても大(おお)きく叫(さけ)んだ。なんという敏感(びんかん)な人(ひと)だ。

Cô hét lớn khi bị chạm nhẹ. Đúng là một người nhạy cảm.


⑥ あいつは雷(かみなり)の音(おと)でも怖(こわ)がっている。なんという臆病(おくびょう)な人(ひと)だ。

Anh ta sợ hãi ngay cả bởi tiếng sấm. Thật là một người nhút nhát!


⑦ 彼(かれ)は一人(ひとり)で冷蔵庫(れいぞうこ)を運(はこ)んでしまって。なんという凄(すご)い力(ちから)だ。

Anh ấy tự một mình khuân cái tủ lạnh. Thật là một sức mạnh tuyệt vời!


⑧ 彼女(かのじょ)、なんという可愛(かわい)さだ。直視(ちょくし)できない。

Cô ấy thật là dễ thương làm sao! Tôi không dám nhìn thẳng cô ấy.


⑨ なんと、素敵(すてき)な旅(たび)なんだろうか。

Thật là một chuyến đi tuyệt vời!


⑩ なんと美(うつく)しい人(ひと)なのでしょう。

Thật là một người xinh đẹp!


⑪ 怪我人(けがにん)が一人(ひとり)も出(で)なかった。なんという奇跡(きせき)だろうか。

Không một ai bị thương cả. Thật là một kỳ tích!


⑫ つらい状況(じょうきょう)でも決(けっ)して諦(あきら)めない。なんという精神力(せいしんりょく)だ。

Không bao giờ bỏ cuộc ngay cả trong những tình huống khó khăn. Thật là kiên trì làm sao!


⑬ 何(なん)ということだろう。月(つき)が真っ赤に染(そ)まっている。

Chuyện gì thế này. Mặt trăng nhuốm một màu đỏ tươi.


⑭ 軽装(けいそう)で雪山(ゆきやま)に登(のぼ)るとは、なんと無謀(むぼう)な若者(わかもの)たちなのだろう。

Những người trẻ tuổi thật là liều lĩnh khi leo lên những ngọn núi tuyết trong trang phục sơ sài!


⑮ 若(わか)いのになんという冷静沈着(れいせいちんちゃく)な人物(じんぶつ)なのだろう。

 Thật là một người bình tĩnh và điềm đạm, dù tuổi đời còn trất trẻ.


⑯ 外国(がいこく)で同(おな)じバスに乗(の)り合(あ)わせるなんて、何(なん)という偶然(ぐうぜん)だろう。

Thật là trùng hợp khi có thể lên cùng một chuyến xe buýt ở nước ngoài.


⑰ 津波(つなみ)が来(き)て、彼(かれ)は妻(つま)と子供(こども)を残(のこ)して自分(じぶん)が先逃(さきに)げ。なんという悲劇(ひげき)だろうか。

Khi sóng thần ập đến, anh đã bỏ lại vợ con và chạy thoát thân trước. Thật là một bi kịch!


⑱ 長々(ながなが)と意味(いみ)のない話(はなし)を聞(き)かされて、なんという時間(じかん)の浪費(ろうひ)だろうか。

Thật là lãng phí thời gian khi tôi nghe một câu chuyện dài và vô nghĩa.


⑲ あの時(とき)は冷静(れいせい)ではなかったものの、今思(いまおも)えば彼(かれ)になんとひどいことを言(い)ってしまったのだろうかと後悔(こうかい)している。

Biết là lúc đó tôi đã không bình tĩnh, nhưng giờ tôi hối hận về việc mình đã nói với anh ấy những điều thật khủng khiếp.


⑳ こんな大(おお)きな石(いし)を一人(ひとり)で持(も)ち上(あ)げられるなんて、何(なん)という男(おとこ)だ。

Thật là một người đàn ông đáng nể khi một mình có thể nhất được một tảng đá lớn như thế này.


㉑ 一瞬(いっしゅん)のうちにして、家族全部(かぞくぜんぶ)を失(うしな)ってしまうなんて、なんということだ。

Mất cả gia đình trong tích tắc, thật sự là một điều khủng khiếp.


㉒ ここからの景色(けしき)、なんて綺麗(きれい)なんだろう。

Khung cảnh từ chỗ này mới đẹp làm sao.


㉓ こんなにうれしいことがあるなんて!

Thật là một bất ngờ thú vị!


㉔ 練習(れんしゅう)がつらいならやまてしまえだなんて、なんという思(おも)いやりのないことを言(い)ってしまったのだろうか。

Thật là những lời nói thiếu cảm thông khi bảo “nếu thấy tập luyện là khổ sở, thì nghỉ phứt đi”.


㉕ 彼(かれ)は1日(にち)5食(しょく)も食(た)べている。なんて多(おお)さだ。

Cậu ấy ăn 5 bữa một ngày. Ăn khiếp thật.


㉖ こんなところであなたに会(あ)うなんて、びっくりしましたよ。

Thật không ngờ lại gặp anh ở một chỗ như thế này.


㉗ こんな安(やす)い給料(きゅうりょう)で真面目(まじめ)に働(はたら)く彼(かれ)はなんてバカ(ばか)らしい。

Thật là ngu ngốc khi làm việc nghiêm túc với mức lương thấp như vậy.


㉘ ここはなんて寂(さび)しいところなんでしょう。

Nơi này thật là buồn làm sao.


㉙ 彼(かれ)の演奏(えんそう)はなんてすばらしいんだろう。

Màn trình diễn của anh ấy thật tuyệt vời làm sao!


㉚ なんてひどい天気(てんき)なんでしょう!

Thời tiết thật khủng khiếp!


㉛ なんて失礼(しつれい)な人(ひと)たちなんでしょう!

Đúng là một người thô lỗ.


㉜ なんてかわいい赤(あか)ちゃんなんでしょう!

Đứa bé mới dễ thương làm sao!


㉝ 恋(こい)というものはなんと恐(おそ)ろしい情熱(じょうねつ)だろうか。

Tình yêu là một niềm đang mê đáng sợ làm sao.


㉞ これはなんて美(うつく)しい花(はな)なんでしょう!

Bông hoa này mới đẹp làm sao!


㉟ 家(いえ)の中(なか)に木(き)を植(う)えるとは、なんて大胆(だいたん)な発想(はっそう)なんだろう。

Thật là một ý tưởng táo bạo khi trồng cây trong nhà!


㊱ 一家(いっか)そろって海外旅行(かいがいりょこう)だなんて、羨(うらや)ましいですね。

Thật đáng ghen tị khi cả gia đình cùng được đi du lịch nước ngoài.


㊲ あなたにそんなことを言(い)うなんて、実(じつ)にひどい男(おとこ)だ。

Thực sự là một người đàn ông tồi tệ khi nói với bạn một điều như vậy.


㊳ あんな怠(なま)け者(もの)が一生懸命働(いっしょうけんめいはたら)いたいなんて、嘘(うそ)に決(き)まっているでしょう。

Tôi chắc chắn rằng đó là một lời nói dối khi một gã lười biếng như thế lại nói rằng muốn làm việc chăm chỉ.


㊴ この吹雪(ふぶき)の中(なか)を出(で)ていくなんて、命(いのち)を捨(す)てに行(い)くようなものだ。

Ra đi trong cơn bão tuyết như thế chẳng khác nào từ bỏ mạng sống của mình.


㊵ 人(ひと)を殺めてしまうなんて、なんて馬鹿(ばか)なことをしたんだろう。

Anh ta thật là ngu ngốc khi dám giết người!


㊶ 子(こ)どもたちまで皆殺(みなごろ)しにするなんて何(なん)という残虐(ざんぎゃく)なつやらだろう。

Đến cả trẻ con cũng giết, thật là một bọn tàn bạo.


㊷ 彼女(かのじょ)の気持(きも)ちが理解(りかい)できなかったなんて、俺(おれ)はなんとバカだったのだろう。

Tôi thật ngu ngốc biết nhường nào khi không thể hiểu được lòng cô ấy.


✦ Xem thêm cách sử dụng khác của なんて / なんという tại ĐÂY.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: