に対して / に対し / に対する Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 30 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

に対して / に対し / に対する Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Cách sử dụng に対して / に対し / に対する: được sử dụng để diễn tả đối tượng được tác động hoặc hướng về của một hành vi, thái độ, hoặc tình cảm, cảm xúc v.v.. Thường được dịch là: đối với....

[Ngữ pháp N3]  に対して | に対する [ni taishite | ni taisuru]
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2
☆用法:「~に対して」は、「~に/~を相手として」という意味。動作や感情が向けられる相手や対象を表す。
Dạng sử dụng:
N
に対して~
N
に対し、~
N
に対しては~
N
に対しても~
N1
に対するN2
N1
に対してのN2
☛「~に対し、~」sử dụng trong văn viết, hoặc kiểu cách, trang trọng. 
☛「~に対しては~」lấy đối tượng được tác động/hướng đến làm chủ đề để miêu tả. 
☛「~に対しても~」nhấn mạnh đối tượng (đối với ngay cả....)
☛「~に対するN」「~に対してのN」là hình thức kết nối hai danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.
例 [Ví dụ]:
① お客様(きゃくさま)に対(たい)して失礼(しつれい)なことを言(い)ってはいけません。
Không được nói những lời thất lễ đối với khách hàng.

② 私(わたし)が手(て)を振(ふ)って合図(あいず)したのに対(たい)して、彼女(かのじょ)は大(おお)きく腕(うで)を振(ふ)って答(こた)えてくれた。
Cô ta đã huơ cả cánh tay để đáp lại sự vẫy ta ra hiệu của tôi.

③ 小林先生(こばやしせんせい)は勉強(べんきょう)が嫌(きら)いな学生(がくせい)に対(たい)して、とりわけ親(した)しみをもって接(せっ)していた。
Thầy Kobayashi đối với các học sinh chán ghét học tập, đặc biệt tiếp cận họ một cách gần gủi.

④ 私(わたし)の質問(しつもん)に対(たい)して何(なに)も答(こた)えてくれなかった。
Nó không trả lời gì cho câu hỏi của tôi.

⑤ この賞(しょう)は女性(じょせい)の地位向上(ちいこうじょう)に功績(こうせき)のあった人(ひと)に対(たい)して贈(おく)られるものです。
Giải thưởng này là giải được tặng cho những người có công trong việc nâng cao vai trò của nữ giới.

⑥ 今(いま)のランさんの発言(はつげん)に対(たい)して、何(なに)か反論(はんろん)のある方(かた)は手(て)を挙(あ)げてください。
Đối với phát biểu của chị Lan vừa rồi, ai có ý kiến phản đối xin hãy giơ tay.

⑦ デパートの店員(てんいん)は客(きゃく)に対(たい)して、常(つね)に丁寧(ていねい)な言葉(ことば)を使(つか)わなければならない。
Nhân viên cửa hàng thì luôn phải sử dụng lời lẽ lịch sự đối với khách hàng.

⑧ 私(わたし)の発言(はつげん)に対(たい)して彼(かれ)は猛烈(もうれつ)に攻撃(こうげき)を加(くわ)えてきた。
Anh ta đã công kích dữ dội lời nói của tôi.

⑨ いいことをした人(ひと)に対(たい)し、表彰状(ひょうしょうじょう)が贈(おく)られる。
Thư khen thưởng sẽ được gửi cho những người làm điều tốt.

⑩ 彼(かれ)は女性(じょせい)に対(たい)しては親切(しんせつ)に指導(しどう)してくれる。
Đối với phụ nữ, anh ta luôn hướng dẫn một cách ân cần.

⑪ 輸入品(ゆにゅうひん)に対(たい)しては、関税(かんぜい)がかけられている。
Đối với hàng nhập khẩu thì bị đánh thuế quan.

⑫ 田中教授(たなかきょうじゅ)の主張(しゅちょう)に対(たい)しては、みんながいつも大切(たいせつ)にしている。
Đối với các nhận định của Giáo sư Tanaka thì mọi người luôn xem trọng.

⑬ 陳(ちん)さんは日本(にほん)の経済(けいざい)だけではなく日本(にほん)の文化(ぶんか)に対(たい)しても、興味(きょうみ)を持(も)っている。
Anh Chin quan tâm không chỉ kinh tế Nhật Bản, mà cả đối với văn hóa Nhật Bản. 

⑭ 彼(かれ)は誰(だれ)に対(たい)しても親切(しんせつ)でやさしい。
Anh ấy đối với ai cũng tốt bụng.

⑮ 現在容疑者(げんざいようぎしゃ)に対(たい)しての取調(とりしら)べが行(おこな)われているところです。
Hiện nay người ta đang tiến hành hỏi cung đối với các bị can.

⑯ 被害者(ひがいしゃ)に対(たい)する補償問題(ほしょうもんだい)を検討(けんとう)する。
Chúng tôi sẽ xem xét vấn đề bồi thường đối với những người bị hại.

⑰ 青年(せいねん)の、親(おや)に対(たい)する反抗心(はんこうしん)は、いつごろ生(う)まれ、いつごろ消(き)えるのだろうか。
Sự phản kháng lại cha mẹ của thanh thiếu niên bắt đầu xuất hiện khi nào và biến mất khi nào nhỉ.

⑱ 木村課長(きむらかちょう)の部下(ぶか)に対(たい)する態度(たいど)はいつも公平(こうへい)だ。
Thái độ đối với cấp dưới của Trưởng phòng Kimura lúc nào cũng công bằng.

⑲ 核実験再開(かくじっけんさいかい)に対(たい)する反対行動(はんたいこうどう)が世界的(せかいてき)に広(ひろ)がっている。
Phong trào phản đối đối với việc tái thí nghiệm hạt nhân lan rộng trên toàn thế giới.

⑳ 子(こ)どもに対(たい)する親(おや)の愛情(あいじょう)は計(はか)り知(し)れない。
Tình yêu của cha mẹ dành cho con cái thật là vô bờ bến (không thể cân đo đong đếm được).

21. 書画(しょが)に対(たい)する造詣(ぞうけい)が深(ふか)い。
Kiến thức của anh ấy đối với hội họa và thư pháp thì rất sâu.

II. Diễn tả sự đối lập hoặc tương phản
Thường được dịch: ngược lại / trái lại
に対して / に対し / に対する Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
22. 彼(かれ)が自民党(じみんとう)を支持(しじ)しているのに対(たい)して、彼女(かのじょ)は共産党(きょうさんとう)を支援(しえん)している。
Anh ta thì ủng hộ đảng Tự do dân chủ, ngược lại, cô ấy thì ủng hộ đảng Cộng sản.

23. 兄(あに)が背(せ)が高(たか)いのに対(たい)して、弟(おとうと)のほうはクラスで一番低(いちばんひく)い。
Người anh thì vóc dáng cao ráo, ngược lại, ông em thì lùn nhất lớp.

III. Đi với từ chỉ số lượng
Thường được dịch: cho mỗi....
に対して / に対し / に対する Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
24. 研究員一人(けんきゅういんひとり)に対(たい)して年間(ねんかん)40万円(まんえん)の補助金(ほじょきん)が与(あた)えれる。
Người ta cấp một số tiền trợ cấp là 400 nghìn yên một năm, cho mỗi nhân viên nghiên cứu.

25. 砂(すな)3に対(たい)して1の割合(わりあい)で土(つち)を混(ま)ぜます。
Chúng ta sẽ trộn đất theo tỷ lệ 1 đất cho 3 cát.

26. 学生(がくせい)20人(にん)に対(たい)して教員一人(きょういんひとり)が配置(はいち)されている。
Người ta bố trí một giáo viên cho mỗi 20 học sinh.

27. 学生一人(がくせいひとり)に対(たい)して20平米(へいべい)のスペースが確保(かくほ)されている。
Người ta dành một diện tích 20 mét vuông cho mỗi học sinh.

★ステップアップ [Nâng cao]:
☛ 「~について」「~に関して」と違って、相手に直接、動作が及ぶ時に使う。後には対立関係を表す語(反抗、反論、抗議など)が来ることが多い。
☛ Khác với 「~について」「~に関して」, mẫu câu này được sử dụng khi thể hiện hành động, động tác, cảm xúc tác động trực tiếp lên đối tượng đứng trước nó. Phía sau thường là những từ thể hiện mối quan hệ đối lập như反抗 (phản kháng)、反論 (phản đối)、抗議 (kháng nghị) v.v.
☛ Phân biệt「について/にとって/に対して」

Bài viết liên quan: