[Ngữ pháp N3] について | については [ni tsuite | ni tsuite wa] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 1 tháng 5, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N3] について | については [ni tsuite | ni tsuite wa]

[Ngữ pháp N3]  について  | については [ni tsuite | ni tsuite wa]
Cách sử dụng: được sử dụng để diễn tả ý nghĩa “liên quan đến/về điều gì đó...”.Thường được dịch là: về...
- Phía sau thường là những động từ mang nghĩa 話す、聞く、考える、書く、調べる v.v.
- Cách sử dụng tương tự với 「~に関して」nhưng mang tính văn nói hơn.
-「~に関して」mang tính kiểu cách, trang trọng và được sử dụng nhiều trong văn viết hơn.
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2
☆用法:「~について」は、話したり、考えたりする内容を表す。取り扱う対象を言うとき。
☛話す、聞く、考える、書く、調べるなどの意味の動詞が後に来ることが多い。このことは「~に関して」の場合も同じ。 
Dạng sử dụng:
N
について
N
につき、~
N
については
N
についても
N1
についてのN2
☛「~につき、~」chủ yếu sử dụng trong văn viết, hoặc kiểu cách, trang trọng. 
☛「~については~」lấy đối tượng làm chủ đề để miêu tả. 
☛「~についても~」nhấn mạnh đối tượng (về cả...)
☛「~についてのN」là hình thức kết nối hai danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.
例 [Ví dụ]:
① 日本(にほん)の経済(けいざい)について研究(けんきゅう)しています。
Tôi đang nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản.

② 彼(かれ)は、ベトナムの文化(ぶんか)について研究(けんきゅう)しています。
Cậu ấy đang nghiên cứu về văn hóa Việt Nam.

③ あの作家(さっか)の経歴(けいれき)について知(し)っていたら教(おし)えてくれませんか。
Nếu anh biết về tiểu sử của nhà văn đó thì có thể nói cho tôi biết không?

④ 今日(きょう)は私(わたし)の国(くに)の産業(さんぎょう)について少(すこ)しお話(はなし)しようと思(おも)います。
Hôm nay, tôi muốn trình bày một chút về các ngành công nghiệp của nước tôi.

⑤ けさ新聞(しんぶん)で渡(わた)し鳥(とり)について、ひとつの記事(きじ)を読(よ)んだ。
Sáng nay tôi đã có đọc một bài báo về loài chim di trú.
⑥あの人(ひと)について私(わたし)は何(なに)も知(し)りません。
Tôi không biết gì về người đó cả.
⑦ この町(まち)の歴史(れきし)についてちょっと調(しら)べてみようと思っている。
Tôi định tìm hiểu đôi chút về lịch sử của thị trấn này.

⑧ 昨日(きのう)の小論文(しょうろんぶん)の試験(しけん)は「私(わたし)の国(くに)の教育制度(きょういくせいど)について」という題(だい)だった。
Bài thi tiểu luận hôm qua có đề tài là “Về hệ thống giáo dục của đất nước tôi”.

⑨ 農村(のうそん)の生活様式(せいかつようしき)について調(しら)べている。
Tôi đang tìm hiểu về cách sinh hoạt ở nông thôn.

⑩ 彼女(かのじょ)は自分自身(じぶんじしん)について何(なに)も語(かた)ろうとしない。
Cô ấy không chịu nói gì về mình.

⑪ 事故(じこ)の原因(げんいん)について究明(きゅうめい)する。
Tôi sẽ tìm hiểu kỹ về nguyên nhân của tai nạn.

⑫ 日本(にほん)の習慣(しゅうかん)についても、自分(じぶん)の国(くに)の習慣(しゅうかん)と比(くら)べながら考(かんが)えてみよう。
Chúng ta hãy suy nghĩ về cả phong tục của nước Nhật trên cơ sở vừa so sánh với phong tục của nước mình.

⑬ 本部(ほんぶ)の移転問題(いてんもんだい)につき、審議(しんぎ)が行(おこな)われた。
Người ta đã cân nhắc về việc di chuyển trụ sở chính.

⑭ わが社(しゃ)の新製品(しんせいひん)につき、ご説明(せつめい)いたします。
Tôi xin trình bày về sản phẩm mới của công ty chúng tôi.

⑮ 領土(りょうど)の分割案(ぶんかつあん)につき、関係各国(かんけいかっこく)の代表(だいひょう)から厳(きび)しい批判(ひはん)が浴(あ)びせられた。
Đại biểu các nước có liên quan đã nghiêm khắc phê phán đề án phân chia lãnh thổ.

⑯ この病気(びょうき)の原因(げんいん)については、いくつかの説(せつ)がある。
Về nguyên nhân của căn bệnh này thì có một số giả thuyết.

⑰ その点(てん)については全面的(ぜんめんてき)に賛成(さんせい)はできない。
Về điểm đó thì tôi hoàn toàn không thể tán thành.

⑱ あの俳優(はいゆう)の私生活(しせいかつ)については、よく新聞(しんぶん)に出(だ)されています。
Về đời tư của diễn viên đó thì thường được đăng báo.

⑲ コンピューターの使(つか)い方(かた)についての本(ほん)がほしい。
Tôi muốn có một quyển sách về máy vi tính.

⑳ この薬(くすり)の安全性(あんぜんせい)についての調査(ちょうさ)は、出(で)てきた。
Điều tra về tính an toàn của loại thuốc này đã có.

21.  この日本文化史(にほんぶんかし)についてのレポートは大変(たいへん)よくできている。
Bài báo cáo về lịch sử văn hóa Nhật Bản này được thực hiện rất tốt.

22. 経済方針(けいざいほうしん)についての説明(せつめい)を受(う)けた。
Tôi đã nghe giải thích về phương châm kinh doanh.

23. 将来(しょうらい)についての夢(ゆめ)を語(かた)った。
Tôi đã kể ra những ước mơ về tương lai.

24. 事(こと)の善悪(ぜんあく)についての判断(はんだん)ができなくなっている。
Người ta đã không còn có thể phán đoán về sự tốt xấu của sự việc.

 II. Đi với từ chỉ số lượng
Ngoài ra, 「~について」 còn được sử dụng đi sau từ chỉ số lượng, và lấy con số đó làm đơn vị, để diễn tả ý “tương ứng với đơn vị đó”. Thường được dịch là: “cho mỗi”.
Trong trường hợp này, cách sử dụng tương đương với 「~に対して」
25. 車一台(くるまいちだい)について五千円(ごせんえん)の使用量(しようりょう)を頂戴(ちょうだい)します。
Chúng tôi xin nhận 5 nghìn yên phí sử dụng cho mỗi chiếc xe.

26. 乗客一人(じょうきゃくひとり)について三(み)つまでの荷物(にもつ)を持(も)ち込(こ)むことができます。
Mỗi hành khách có thể mang lên tối đa là 3 hành lý xách tay.

27. 作業員五人(さぎょういんごにん)について1部屋(へや)しか割(わ)り当(あ)てられなかった。
Chỉ có thể phân chia 1 phòng cho mỗi 5 công nhân.

★Bonus:
もっと勉強しましょう!
☛ Cấu trúc 「~に関して」
☛ Phân biệt 「~について/~にとって/~に対して」

Bài viết liên quan: